11Vật lí 11 Đúng – Sai Thông hiểu 1,304

Một vật khối lượng 3,9 kg3{,}9\ \text{kg} đặt tại điểm MM trong trường hấp dẫn của một thiên thể thì chịu lực hấp dẫn 9,5 N9{,}5\ \text{N}.

a Vectơ cường độ trường hấp dẫn tại MM hướng ra xa thiên thể. Sai
b Đơn vị của cường độ trường hấp dẫn là N\text{N}. Sai
c Trong điện trường, đại lượng tương ứng với “thế năng hấp dẫn” là “thế năng điện”. Đúng
d Cường độ trường hấp dẫn là đại lượng vô hướng. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S S Đ S
Các bước giải
1
a) Lực hấp dẫn là lực hút.
2
b) N/kg\text{N/kg} cũng chính là m/s2\text{m/s}^2.
3
c) “thế năng hấp dẫn” ứng với “thế năng điện”.
4
d) g=Fm\vec{g} = \dfrac{\vec{F}}{m} cùng hướng với F\vec{F}.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

ĐS
Một vật khối lượng 7,4 kg7,4\ \text{kg} đặt tại điểm MM trong trường hấp dẫn của một thiên thể thì chịu lực hấp dẫn 56 N56\ \text{N}.
Đúng – Sai Trường hấp dẫn Nhận biết 18 1245
TLN
Một vật khối lượng 8,2 kg8,2\ \text{kg} đặt tại một điểm thì chịu lực hấp dẫn 12,2 N12,2\ \text{N}. Tính cường độ trường hấp dẫn tại điểm ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Nhận biết 43 2600
TN
Cường độ trường hấp dẫn tại một điểm được định nghĩa bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 25 1687
TN
Trong điện trường, đại lượng tương ứng với “đường sức trường hấp dẫn” của trường hấp dẫn là
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 18 1612
TLN
Cho năm phát biểu về trường hấp dẫn:
(1) Trường hấp dẫn có thể đẩy vật ra xa nguồn.
(2) Trường hấp dẫn chỉ xuất hiện khi có vật thử đặt vào.
(3) Mọi vật có khối lượng đều tạo ra trường hấp dẫn quanh nó.
(4) Chỉ những vật rất lớn như hành tinh mới tạo ra trường hấp dẫn.
(5) Cường độ trường hấp dẫn là một đại lượng vô hướng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 36 1979
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về trường hấp dẫn?
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Vận dụng 8 819