11Vật lí 11 Trắc nghiệm Thông hiểu 555

Hai con tàu chở dầu có khối lượng 7⋅107 kg7 \cdot 10^7\ \text{kg} và 3⋅107 kg3 \cdot 10^7\ \text{kg} neo cách nhau 130 m130\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

A 16,6 N16{,}6\,\text{N}
B 8,3 N8{,}3\,\text{N}
C 4,1 N4{,}1\,\text{N}
D 1077,5 N1077{,}5\,\text{N}
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án B. 8,3 N8{,}3\,\text{N}
Các bước giải
1
F=Gm1m2r2=6,67⋅10−11⋅7⋅107⋅3⋅1071302F = G\dfrac{m_1 m_2}{r^2} = 6{,}67 \cdot 10^{-11} \cdot \dfrac{7 \cdot 10^7 \cdot 3 \cdot 10^7}{130^2}.
2
F=8,3 NF = 8,3\ \text{N}; hai tàu hút nhau bằng hai lực cùng độ lớn ấy.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Độ lớn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm được tính bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 20 2075
TLN
Hai con tàu chở dầu có khối lượng 9⋅107 kg9 \cdot 10^7\ \text{kg} và 9⋅107 kg9 \cdot 10^7\ \text{kg} neo cách nhau 150 m150\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa hai tàu (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 4 414
TN
Giữ nguyên khối lượng hai vật và tăng khoảng cách giữa chúng lên 55 lần thì lực hấp dẫn
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Vận dụng 2 220
ĐS
Hai con tàu chở dầu có khối lượng 9⋅107 kg9 \cdot 10^7\ \text{kg} và 4⋅107 kg4 \cdot 10^7\ \text{kg} neo cách nhau 160 m160\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2.
Đúng – Sai Trường hấp dẫn Vận dụng 3 246
TLN
Giữ nguyên khối lượng hai vật, tăng khoảng cách giữa chúng lên 44 lần thì lực hấp dẫn giảm bao nhiêu lần?
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Vận dụng 19 1147
TLN
Trên một ray thẳng, quả cầu AA đồng chất khối lượng MA=2900M_A = 2900 kg, bán kính RA=0,37R_A = 0{,}37 m, đặt cố định với tâm ở gốc tọa độ. Sau một màn che có quả cầu BB đồng chất, bán kính RB=0,46R_B = 0{,}46 m, tâm nằm tại **một** trong bốn tọa độ chuẩn X1=14,2X_1 = 14{,}2 m, X2=15X_2 = 15 m, X3=15,5X_3 = 15{,}5 m, X4=16,8X_4 = 16{,}8 m; khối lượng MBM_B chưa biết, chỉ biết MB∈[300;8000]M_B \in \left[300; 8000\right] kg.
Một quả cầu thử khối lượng m=1m = 1 kg (bán kính bỏ qua) được đặt lần lượt tại bốn vị trí **giữa** hai nguồn. Chiều dương của trục và của lực là chiều từ AA sang BB. Lực kế dùng cho cả lượt đo có **cùng** một độ lệch không bb chưa biết, chỉ biết b∈[−60;60]b \in \left[-60; 60\right] nN, nên số đo tại vị trí xix_i là Fi=Gm[MB(X−xi)2−MAxi2]+bF_i = Gm\left[\dfrac{M_B}{(X - x_i)^2} - \dfrac{M_A}{x_i^2}\right] + b, với G=6,674⋅10−11G = 6{,}674 \cdot 10^{-11} N·m2^2/kg2^2. Mỗi lần đo chỉ cho biết FiF_i nằm trong một khoảng:
<table><tr><th>Vị trí</th><th>xix_i (m)</th><th>Khoảng số đo IiI_i (nN)</th></tr><tr><td>11</td><td>1,021{,}02</td><td>[−165,57;−165,16]\left[-165{,}57; -165{,}16\right]</td></tr><tr><td>22</td><td>4,224{,}22</td><td>[10,97;11,38]\left[10{,}97; 11{,}38\right]</td></tr><tr><td>33</td><td>11,0711{,}07</td><td>[42,36;42,77]\left[42{,}36; 42{,}77\right]</td></tr><tr><td>44</td><td>12,1212{,}12</td><td>[64,6;65,01]\left[64{,}6; 65{,}01\right]</td></tr></table>
Mọi quả cầu đều đồng chất và đối xứng cầu, mọi vị trí đo cũng như điểm cần tìm đều nằm ngoài vật chất của hai quả cầu (nên lực ngoài cầu tính như nguồn điểm đặt tại tâm); các nguồn hấp dẫn khác đã được trừ bằng phép đo nền.
Xác định tọa độ x0x_0 (tính từ tâm AA, theo chiều dương về phía BB) của điểm nằm giữa hai tâm mà tại đó hai lực hấp dẫn tác dụng lên quả cầu thử triệt tiêu nhau.
Ghi x0x_0 theo mét, làm tròn đến 0,10{,}1 m.
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Vận dụng cao 5 289