Tìm lời giải cho mọi bài tập Toán · Lý · Hoá

Ngân hàng 5,857 câu hỏi lớp 10 – 12, câu nào cũng có đáp án và lời giải từng bước.

Câu hỏi mới nhất

5,857 câu hỏi · tất cả đều có lời giải
ĐS
Đặt điện tích thử 7 μC7\ \mu\text{C} tại một điểm thì nó chịu lực điện 16 mN16\ \text{mN}; tại một điểm khác cường độ điện trường là 4300 V/m4300\ \text{V/m}.
Đúng – Sai Điện trường Thông hiểu 23 1610
TN
25 C25\ ^\circ\text{C}, tích số ion của nước KW=[H+][OH]K_W = \left[\text{H}^+\right]\left[\text{OH}^-\right] bằng
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Nhận biết 25 1939
TLN
Lực 33 N33\ \text{N} có cánh tay đòn 2 cm2\ \text{cm}. Tính moment của lực đối với trục quay.
Trả lời ngắn Động lực học Thông hiểu 7 628
TLN
Trong tự nhiên, titanium có hai đồng vị bền là 46Ti^{46}\text{Ti}48Ti^{48}\text{Ti}; đồng vị 46Ti^{46}\text{Ti} chiếm 30%30\% số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố ấy.
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Thông hiểu 13 713
TLN
Đổi 108 km/h108\ \text{km/h} sang mét trên giây.
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng 9 996
TLN
Tính pH của dung dịch HCl\text{HCl} (hydrochloric acid) nồng độ 0,10{,}1 M.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Nhận biết 29 2356
TN
Cho phản ứng thuận nghịch N2(g)+3H2(g)2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NH}_3\left(g\right). Ban đầu nồng độ N2\text{N}_2 bằng 0,20,2 mol/L; khi hệ đạt cân bằng, nồng độ ấy còn 0,160,16 mol/L. Hiệu suất chuyển hoá của N2\text{N}_2 bằng
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 4 458
TLN
Khử hoàn toàn 1,81,8 mol ion Na+\text{Na}^{+}. Tính khối lượng kim loại sodium thu được.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng 10 1056
TLN
Phổ khối lượng của C3H7Br\text{C}_3\text{H}_7\text{Br} (1-bromopropane) có peak ion phân tử ở m/z=122m/z = 122. Peak đồng vị đi kèm nằm ở giá trị m/zm/z bằng bao nhiêu?
Trả lời ngắn Đại cương về hóa học hữu cơ Vận dụng 12 1030
TLN
Cho 33 mol KMnO4\text{KMnO}_4 phản ứng hết theo phương trình 2KMnO4+16HCl2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O2\text{KMnO}_4 + 16\text{HCl} \rightarrow 2\text{KCl} + 2\text{MnCl}_2 + 5\text{Cl}_2 + 8\text{H}_2\text{O}. Tính thể tích khí chlorine thu được ở điều kiện chuẩn (làm tròn đến hàng đơn vị), biết một mol khí chiếm 24,7924,79 lít (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm halogen Vận dụng cao 2 239
ĐS
Xét chloroethane (C2H5Cl\text{C}_2\text{H}_5\text{Cl}) cùng hai chất propan-1-ol và pentan-1-ol.
Đúng – Sai Dẫn xuất halogen - Alcohol - Phenol Vận dụng 7 808
ĐS
Cho đồ thị có trọng số với các đỉnh AA, BB, CC, DD, EE và các cạnh ABAB nặng 22, ACAC nặng 77, BCBC nặng 99, BDBD nặng 66, CDCD nặng 77, CECE nặng 66, DEDE nặng 22.
Đúng – Sai Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Vận dụng 5 342
TLN
Nhiệt độ sôi của bốn đơn chất halogen lần lượt là F2\text{F}_2: 188 C-188\ ^\circ\text{C}, Cl2\text{Cl}_2: 34 C-34\ ^\circ\text{C}, Br2\text{Br}_2: 59 C59\ ^\circ\text{C}, I2\text{I}_2: 184 C184\ ^\circ\text{C}. Ở 100 C100\ ^\circ\text{C} có bao nhiêu đơn chất trong số đó ở thể khí?
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm halogen Vận dụng cao 2 324
TLN
Hai lực kế vuông góc chỉ 18 N18\ \text{N}24 N24\ \text{N}. Tính hợp lực theo quy tắc hình bình hành.
Trả lời ngắn Động lực học Thông hiểu 6 562
TN
Vòng porphyrin tạo bao nhiêu liên kết cho — nhận với ion kim loại trung tâm?
Trắc nghiệm Một số vấn đề cơ bản về phức chất Nhận biết 30 2548
TLN
Khử một mol nitrobenzene thu được tối đa bao nhiêu mol aniline?
Trả lời ngắn Hợp chất chứa nitrogen Nhận biết 21 1725
TN
Sulfur nằm ở chu kì 33, nhóm VIA. Từ vị trí ấy suy ra được điều nào sau đây?
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Vận dụng cao 8 439
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về hạt tải điện và tính dẫn điện?
Trắc nghiệm Dòng điện. Mạch điện Vận dụng 8 560
TN
Một chiếc xe khối lượng 34 kg34\ \text{kg} chuyển động với vận tốc 8 m/s8\ \text{m/s}. Động năng của vật bằng
Trắc nghiệm Năng lượng, công, công suất Thông hiểu 13 1597
TLN
Tụ điện 21 μF21\ \mu\text{F} mắc vào hiệu điện thế 15 V15\ \text{V}. Tính điện tích tụ tích được.
Trả lời ngắn Điện trường Thông hiểu 34 1940