Tìm lời giải cho mọi bài tập Toán · Lý · Hoá

Ngân hàng 5,857 câu hỏi lớp 10 – 12, câu nào cũng có đáp án và lời giải từng bước.

Câu hỏi mới nhất

5,857 câu hỏi · tất cả đều có lời giải
TN
Mạng lục phương có độ đặc khít 74%74\%. Phần trăm thể tích trống trong ô mạng ấy là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng 14 855
TLN
Biết cosα=32\cos\alpha = \dfrac{\sqrt{3}}{2} với 0α1800^\circ \leq \alpha \leq 180^\circ. Tìm số đo α\alpha, đơn vị độ.
Trả lời ngắn Hệ thức lượng trong tam giác Nhận biết 23 2307
TLN
Một cơ sở may hai loại áo AABB. Mỗi áo loại AA cần 22 đơn vị vải và 22 giờ máy; mỗi áo loại BB cần 44 đơn vị vải và 44 giờ máy. Xưởng có 2424 đơn vị vải và 5050 giờ máy. Gọi xx, yy lần lượt là số áo loại AA và loại BB làm được. Tính lượng vải cần dùng cho phương án làm 1111 áo loại AA1010 áo loại BB.
Trả lời ngắn Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Thông hiểu 34 1638
TN
Đại lượng nào sau đây là một biến ngẫu nhiên rời rạc?
Trắc nghiệm Biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng Nhận biết 20 2072
TLN
Áp lực 260 N260\ \text{N} phân bố trên diện tích 396 cm2396\ \text{cm}^2. Tính áp suất theo kilôpascal (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng Vận dụng 9 760
TN
Đun nóng CH3CH2CH2Br\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2\text{Br} (1-bromopropane) với dung dịch KOH\text{KOH} trong ethanol. Sản phẩm hữu cơ chính là
Trắc nghiệm Dẫn xuất halogen - Alcohol - Phenol Vận dụng 6 425
TN
Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là En=13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}. Xét electron chuyển từ mức n=3n = 3 về mức n=2n = 2; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Năng lượng phôtôn phát ra bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng 11 865
TLN
Nitrogen lỏng sôi ở nhiệt độ bao nhiêu độ C?
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Nhận biết 12 1159
ĐS
Học sinh đo suất điện động và điện trở trong của một pin bằng cách mắc pin với biến trở, ampe kế nối tiếp và vôn kế song song hai cực pin. Hai lần đo cho: I1=1,5 AI_1 = 1,5\ \text{A}, U1=4,1 VU_1 = 4,1\ \text{V}I2=1,9 AI_2 = 1,9\ \text{A}, U2=2,1 VU_2 = 2,1\ \text{V}.
Đúng – Sai Dòng điện. Mạch điện Vận dụng cao 1 287
TN
Trong sóng điện từ, ba vectơ cường độ điện trường, cảm ứng từ và phương truyền sóng
Trắc nghiệm Từ trường Nhận biết 43 2159
TN
Một biểu đồ quạt ghi tần số tương đối của bốn loại lần lượt là 7%7\%, 8%8\%, 55%55\%, 35%35\%. Nhận xét đúng là
Trắc nghiệm Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm Vận dụng cao 6 670
ĐS
Điều chế acetic acid từ 22 mol acetaldehyde bằng phương pháp oxi hoá acetaldehyde với hiệu suất 50%50\%, và xét ứng dụng của benzoic acid.
Đúng – Sai Hợp chất carbonyl - Carboxylic acid Vận dụng 10 589
TLN
Đổi áp suất 510 mmHg510\ \text{mmHg} sang paxcan, theo đơn vị 105 Pa10^5\ \text{Pa}; lấy 1 mmHg=133,3 Pa1\ \text{mmHg} = 133{,}3\ \text{Pa} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Khí lí tưởng Vận dụng cao 6 461
TN
Chụp cắt lớp vi tính khác chụp X-quang thường ở chỗ
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Nhận biết 19 1539
TLN
Xét miền nghiệm DD của hệ bất phương trình {x+y152x+y28x0y0\begin{cases}x + y \leq 15 \\ 2x + y \leq 28 \\ x \geq 0 \\ y \geq 0\end{cases} và biểu thức F=4x+6yF = 4x + 6y. Tính giá trị của FF tại đỉnh (13;2)\left(13; 2\right).
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học để giải quyết một số bài toán tối ưu Vận dụng 14 1372
TN
Loại nhiệt kế nào đo nhiệt độ dựa vào công suất bức xạ hồng ngoại mà vật phát ra?
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Thông hiểu 7 397
TN
Chuẩn độ 200200 mL mẫu nước cứng hết 4040 mL dung dịch EDTA 0,050,05 M. Tổng nồng độ ion Ca2+\text{Ca}^{2+}Mg2+\text{Mg}^{2+} trong mẫu là
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng cao 2 158
TN
Thao tác nào sau đây là đúng trong bài thực hành?
Trắc nghiệm Hợp chất carbonyl - Carboxylic acid Thông hiểu 6 494
TLN
Cho bốn cặp “trường hợp — hình dạng đường sức” sau:
(1) Điện trường của một điện tích điểm dương — các nửa đường thẳng đi ra từ điện tích, toả đều ra mọi phía.
(2) Điện trường giữa hai bản kim loại phẳng song song tích điện trái dấu — các đường cong đi từ điện tích dương sang điện tích âm.
(3) Điện trường của hai điện tích điểm trái dấu đặt gần nhau — các nửa đường thẳng đi vào điện tích từ mọi phía.
(4) Điện trường của một điện tích điểm âm — các đường thẳng song song, cách đều, đi từ bản dương sang bản âm.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Trả lời ngắn Điện trường Thông hiểu 5 363
TLN
Cho phản ứng thuận nghịch 2SO2(g)+O2(g)2SO3(g)2\text{SO}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{SO}_3\left(g\right). Ban đầu nồng độ SO2\text{SO}_2 bằng 1,71,7 mol/L; khi hệ đạt cân bằng, nồng độ ấy còn 1,191,19 mol/L. Phần trăm SO2\text{SO}_2 còn lại lúc cân bằng bằng bao nhiêu?
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng cao 2 173