Tìm lời giải cho mọi bài tập Toán · Lý · Hoá
Ngân hàng 5,857 câu hỏi lớp 10 – 12, câu nào cũng có đáp án và lời giải từng bước.
Câu hỏi mới nhất
5,857 câu hỏi · tất cả đều có lời giải
TN
TLN
TLN
TN
TLN
TN
TN
TLN
ĐS
TN
TN
ĐS
TLN
TN
TLN
TN
TN
TN
TLN
TLN
Mạng lục phương có độ đặc khít . Phần trăm thể tích trống trong ô mạng ấy là
Biết với . Tìm số đo , đơn vị độ.
Một cơ sở may hai loại áo và . Mỗi áo loại cần đơn vị vải và giờ máy; mỗi áo loại cần đơn vị vải và giờ máy. Xưởng có đơn vị vải và giờ máy. Gọi , lần lượt là số áo loại và loại làm được. Tính lượng vải cần dùng cho phương án làm áo loại và áo loại .
Đại lượng nào sau đây là một biến ngẫu nhiên rời rạc?
Áp lực phân bố trên diện tích . Tính áp suất theo kilôpascal (làm tròn đến hàng phần mười).
Đun nóng (1-bromopropane) với dung dịch trong ethanol. Sản phẩm hữu cơ chính là
Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là . Xét electron chuyển từ mức về mức ; lấy . Năng lượng phôtôn phát ra bằng
Nitrogen lỏng sôi ở nhiệt độ bao nhiêu độ C?
Học sinh đo suất điện động và điện trở trong của một pin bằng cách mắc pin với biến trở, ampe kế nối tiếp và vôn kế song song hai cực pin. Hai lần đo cho: , và , .
Trong sóng điện từ, ba vectơ cường độ điện trường, cảm ứng từ và phương truyền sóng
Một biểu đồ quạt ghi tần số tương đối của bốn loại lần lượt là , , , . Nhận xét đúng là
Điều chế acetic acid từ mol acetaldehyde bằng phương pháp oxi hoá acetaldehyde với hiệu suất , và xét ứng dụng của benzoic acid.
Đổi áp suất sang paxcan, theo đơn vị ; lấy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Chụp cắt lớp vi tính khác chụp X-quang thường ở chỗ
Xét miền nghiệm của hệ bất phương trình và biểu thức . Tính giá trị của tại đỉnh .
Loại nhiệt kế nào đo nhiệt độ dựa vào công suất bức xạ hồng ngoại mà vật phát ra?
Chuẩn độ mL mẫu nước cứng hết mL dung dịch EDTA M. Tổng nồng độ ion và trong mẫu là
Thao tác nào sau đây là đúng trong bài thực hành?
Cho bốn cặp “trường hợp — hình dạng đường sức” sau:
(1) Điện trường của một điện tích điểm dương — các nửa đường thẳng đi ra từ điện tích, toả đều ra mọi phía.
(2) Điện trường giữa hai bản kim loại phẳng song song tích điện trái dấu — các đường cong đi từ điện tích dương sang điện tích âm.
(3) Điện trường của hai điện tích điểm trái dấu đặt gần nhau — các nửa đường thẳng đi vào điện tích từ mọi phía.
(4) Điện trường của một điện tích điểm âm — các đường thẳng song song, cách đều, đi từ bản dương sang bản âm.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
(1) Điện trường của một điện tích điểm dương — các nửa đường thẳng đi ra từ điện tích, toả đều ra mọi phía.
(2) Điện trường giữa hai bản kim loại phẳng song song tích điện trái dấu — các đường cong đi từ điện tích dương sang điện tích âm.
(3) Điện trường của hai điện tích điểm trái dấu đặt gần nhau — các nửa đường thẳng đi vào điện tích từ mọi phía.
(4) Điện trường của một điện tích điểm âm — các đường thẳng song song, cách đều, đi từ bản dương sang bản âm.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Cho phản ứng thuận nghịch . Ban đầu nồng độ bằng mol/L; khi hệ đạt cân bằng, nồng độ ấy còn mol/L. Phần trăm còn lại lúc cân bằng bằng bao nhiêu?