10Hóa học 10 Đúng – Sai Thông hiểu 585

Cho phương trình nhiệt hoá học I2(s)→I2(g)\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right) có ΔrH2980=62\Delta_r H^0_{298} = 62 kJ.

a Điều kiện chuẩn ứng với nhiệt độ 273273 K. Sai
b Ở điều kiện chuẩn, áp suất của chất khí là 11 bar. Đúng
c Nhân mọi hệ số của phương trình CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g)\text{CaCO}_3\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right) (ΔrH2980=178 kJ)\left(\Delta_r H^0_{298} = 178\ \text{kJ}\right) lên 22 lần thì ΔrH\Delta_r H bằng 356356 kJ. Đúng
d Số 00 viết trên trong kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} chỉ giá trị enthalpy bằng không. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S Đ Đ S
Các bước giải
1
a) 298298 K, tức 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}.
2
b) Áp suất chuẩn hiện nay lấy là 11 bar.
3
c) 2⋅(178)=3562 \cdot \left(178\right) = 356 kJ.
4
d) Chỉ số trên là điều kiện chuẩn, chỉ số dưới là nhiệt độ theo kelvin.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Phương trình nhiệt hoá học 2KClO3(s)→2KCl(s)+3O2(g)2\text{KClO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KCl}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right) có ΔrH2980=−89\Delta_r H^0_{298} = -89 kJ. Kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} cho biết giá trị ấy đo ở
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Nhận biết 23 1579
TLN
Cho 2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s)2\text{Al}\left(s\right) + \text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) \rightarrow \text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right) + 2\text{Fe}\left(s\right) có ΔrH2980=−852\Delta_r H^0_{298} = -852 kJ. Chỉ số 298298 trong kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} là nhiệt độ theo kelvin. Nhiệt độ ấy ứng với bao nhiêu độ C?
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Nhận biết 18 1224
TN
Trong phương trình nhiệt hoá học, kí hiệu (aq)\left(aq\right) đặt sau công thức một chất cho biết chất ấy ở trạng thái
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 13 1281
TN
Người ta viết I2(s)→I2(g)\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right) kèm giá trị ΔrH2980=62\Delta_r H^0_{298} = 62 kJ. Một phương trình nhiệt hoá học phải ghi đủ những gì?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 8 1046
TLN
Cho 2KClO3(s)→2KCl(s)+3O2(g)2\text{KClO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KCl}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right) có ΔrH2980=−89\Delta_r H^0_{298} = -89 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng nghịch bằng bao nhiêu kJ? (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 6 468
TN
Cho N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right) có ΔrH2980=−92\Delta_r H^0_{298} = -92 kJ. Nếu viết phương trình ấy với mọi hệ số nhân lên 22 lần thì ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng cao 1 165