10Hóa học 10 Đúng – Sai Vận dụng 894

Cho phản ứng C2H4(g)+Cl2(g)C2H4Cl2(g)\text{C}_2\text{H}_4\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow \text{C}_2\text{H}_4\text{Cl}_2\left(g\right) với mọi chất ở thể khí, và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C=C)=614E_b\left(\text{C} = \text{C}\right) = 614, Eb(ClCl)=243E_b\left(\text{Cl} - \text{Cl}\right) = 243, Eb(CC)=347E_b\left(\text{C} - \text{C}\right) = 347, Eb(CCl)=339E_b\left(\text{C} - \text{Cl}\right) = 339.

a Công thức tính lấy tổng năng lượng tạo trừ tổng năng lượng phá. Sai
b Tổng năng lượng phá liên kết bằng 10251025 kJ. Sai
c Tổng năng lượng của các liên kết tạo thành bằng 10251025 kJ. Đúng
d Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng 168168 kJ. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S S Đ S
Các bước giải
1
a) Viết ngược thì sai dấu, tức nhầm toả nhiệt với thu nhiệt.
2
b) 614+243=857614 + 243 = 857.
3
c) 347+2339=1025347 + 2 \cdot 339 = 1025.
4
d) 8571025=168857 - 1025 = -168.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Cho phản ứng 2HI(g)H2(g)+I2(g)2\text{HI}\left(g\right) \rightarrow \text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) với mọi chất đều ở thể khí. Biến thiên enthalpy của phản ứng được tính theo công thức
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Nhận biết 15 1577
TLN
Cho phản ứng CH4(g)+2O2(g)CO2(g)+2H2O(g)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(CH)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413, Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498, Eb(C=O)=745E_b\left(\text{C} = \text{O}\right) = 745, Eb(OH)=464E_b\left(\text{O} - \text{H}\right) = 464. Tính tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu.
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Nhận biết 28 1763
TN
Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)2CO2(g)2\text{CO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{CO}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(CO)=1072E_b\left(\text{C} \equiv \text{O}\right) = 1072, Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498, Eb(C=O)=745E_b\left(\text{C} = \text{O}\right) = 745. Tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 5 506
TN
Cho phản ứng CH4(g)+H2O(g)CO(g)+3H2(g)\text{CH}_4\left(g\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right) \rightarrow \text{CO}\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(CH)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413, Eb(OH)=464E_b\left(\text{O} - \text{H}\right) = 464, Eb(CO)=1072E_b\left(\text{C} \equiv \text{O}\right) = 1072, Eb(HH)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 4 540
TLN
Cho phản ứng 2HI(g)H2(g)+I2(g)2\text{HI}\left(g\right) \rightarrow \text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(HI)=298E_b\left(\text{H} - \text{I}\right) = 298, Eb(HH)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(II)=151E_b\left(\text{I} - \text{I}\right) = 151. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng. (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 3 278
TN
Phản ứng CH4(g)+2O2(g)CO2(g)+2H2O(g)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(g\right) có mọi chất ở thể khí nên tính được ΔrH\Delta_r H theo năng lượng liên kết. Vì sao cách tính ấy chỉ áp dụng được cho phản ứng mà mọi chất đều ở thể khí?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng cao 5 514