Hóa học lớp 10

744 câu hỏi trong 11 chương
ĐS
Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 4848; số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1616.
Đúng – Sai Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Vận dụng cao 1 154
TLN
Trong hai mốc — Lothar Meyer vẽ đồ thị thể tích nguyên tử theo khối lượng nguyên tử, làm lộ ra tính tuần hoàn, và Dmitri Mendeleev công bố bảng tuần hoàn đầu tiên, chừa ô trống và đoán trước tính chất của các nguyên tố chưa tìm ra — mốc muộn hơn rơi vào năm nào?
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Vận dụng cao 6 387
TLN
Nguyên tố C\text{C} (nguyên tử khối 1212) nằm ở chu kì 22, nhóm IVA. Hợp chất khí với hydrogen của nó là CH4\text{CH}_4. Tính phần trăm khối lượng hydrogen trong hợp chất ấy.
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Vận dụng cao 0 72
TLN
Cho O\text{O} có độ âm điện 3,443,44, S\text{S} có độ âm điện 2,582,58. Hai nguyên tố cùng thuộc nhóm VIA. Độ âm điện giảm bao nhiêu khi đi từ O\text{O} xuống S\text{S}? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Vận dụng cao 1 71
TLN
Nguyên tố strontium (Sr,Z=38)\left(\text{Sr}, Z = 38\right) thuộc chu kì 55, nhóm IIA. Nguyên tố cùng nhóm ở chu kì 44 có số hiệu nguyên tử bằng bao nhiêu?
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Vận dụng cao 5 543
TLN
Cho bốn hydroxide Ca(OH)2\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2, H2GeO3\text{H}_2\text{GeO}_3, H2SeO4\text{H}_2\text{SeO}_4, HBrO4\text{HBrO}_4. Trong số đó có bao nhiêu chất mang tính acid?
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Vận dụng cao 1 208
TLN
Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 6060; số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2020. Tính số hiệu nguyên tử của X\text{X}.
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Vận dụng cao 3 399
TLN
Cho bán kính nguyên tử: K\text{K}Z=19Z = 19 và bán kính 227227 pm, Rb\text{Rb}Z=37Z = 37 và bán kính 248248 pm. Hai nguyên tố cùng thuộc nhóm IA. Bán kính nguyên tử Rb\text{Rb} gấp bao nhiêu lần bán kính nguyên tử K\text{K}? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Vận dụng cao 2 265
TLN
Oxide cao nhất của beryllium là BeO\text{Be}\text{O}. Tính phần trăm khối lượng của beryllium trong oxide ấy.
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Vận dụng cao 7 493
TN
So sánh liên kết σ\sigma và liên kết π\pi, phát biểu nào sau đây đúng?
Trắc nghiệm Liên kết hóa học Vận dụng cao 1 170
TN
Chất nào sau đây có liên kết ion?
Trắc nghiệm Liên kết hóa học Vận dụng cao 7 698
TN
Phân tử beryllium chloride (BeCl2)\left(\text{BeCl}_2\right) có các liên kết phân cực nhưng bản thân phân tử lại không phân cực. Vì sao?
Trắc nghiệm Liên kết hóa học Vận dụng cao 8 486
TN
Trong công thức Lewis của ion hydronium (H3O+)\left(\text{H}_3\text{O}^+\right), số liên kết cho - nhận là
Trắc nghiệm Liên kết hóa học Vận dụng cao 5 331
TN
Kim loại magnesium (Mg)\left(\text{Mg}\right) tác dụng với phi kim iodine (I)\left(\text{I}\right) tạo thành hợp chất ion. Trong hợp chất ấy, tỉ lệ số ion dương và số ion âm là
Trắc nghiệm Liên kết hóa học Vận dụng cao 9 581
TN
Phân tử methane (CH4)\left(\text{CH}_4\right) gồm những liên kết nào?
Trắc nghiệm Liên kết hóa học Vận dụng cao 6 674
TN
So sánh tinh thể ZnS\text{ZnS} và tinh thể NaCl\text{NaCl}, phát biểu nào sau đây đúng?
Trắc nghiệm Liên kết hóa học Vận dụng cao 0 84
TN
Trong công thức Lewis của phosphine (PH3)\left(\text{PH}_3\right), nguyên tử trung tâm P\text{P} còn bao nhiêu cặp electron riêng?
Trắc nghiệm Liên kết hóa học Vận dụng cao 6 604
TN
Vì sao tinh thể BaO\text{BaO} cứng nhưng lại giòn, đập mạnh thì vỡ?
Trắc nghiệm Liên kết hóa học Vận dụng cao 1 48
TN
Cho Eb(CC)=839E_b\left(\text{C} \equiv \text{C}\right) = 839 kJ/mol. Năng lượng cần để phá vỡ 77 mol liên kết CC\text{C} \equiv \text{C} ở thể khí bằng
Trắc nghiệm Liên kết hóa học Vận dụng cao 3 357
TN
Nguyên tử selenium (Se,Z=34)\left(\text{Se}, Z = 34\right)66 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử rubidium (Rb,Z=37)\left(\text{Rb}, Z = 37\right)11 electron ở lớp ngoài cùng. Sau khi đạt cấu hình bền theo quy tắc octet, tổng số electron của hai ion Se2\text{Se}^{2-}Rb+\text{Rb}^{+} bằng
Trắc nghiệm Liên kết hóa học Vận dụng cao 3 339