Hóa học lớp 10

744 câu hỏi trong 11 chương
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
Trắc nghiệm Mở đầu Vận dụng cao 3 258
TLN
Cho năm phát biểu về phương pháp nghiên cứu hóa học:
(1) Báo cáo chỉ cần nêu kết luận, không cần trình bày quy trình và số liệu.
(2) Báo cáo cần đủ chi tiết để người khác lặp lại được thí nghiệm.
(3) Giả thuyết càng khó kiểm tra thì càng có giá trị khoa học.
(4) Có thể thay đổi đồng thời mọi yếu tố mà vẫn xác định chắc chắn tác động của từng yếu tố.
(5) Kết luận phải dựa trên dữ liệu, có xét sai số và khả năng lặp lại của phép đo.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng cao 0 51
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về an toàn trong phòng thực hành hóa học?
Trắc nghiệm Mở đầu Vận dụng cao 3 440
TLN
Cho năm phát biểu về đối tượng nghiên cứu của Hóa học:
(1) Hóa học nghiên cứu thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất.
(2) Đối tượng của hóa học trải từ hạt vi mô đến vật liệu và quá trình ở quy mô sản xuất.
(3) Sủi bọt khí, đổi màu hay tạo kết tủa là những dấu hiệu gợi ý đã có phản ứng hóa học.
(4) Hóa học không nghiên cứu vật liệu hay quá trình trong sản xuất.
(5) Biến đổi hóa học tạo ra chất mới, còn biến đổi vật lí thì không.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng cao 3 264
TLN
Cho năm phát biểu về vai trò của Hóa học:
(1) Có thể tăng tùy ý liều hóa chất nếu sản phẩm ban đầu có tác dụng mong muốn.
(2) Hóa học xanh ưu tiên giảm chất độc, chất thải và tiêu hao năng lượng ngay từ khâu thiết kế.
(3) Hóa học không liên quan gì tới lĩnh vực năng lượng.
(4) Chất thải hóa học đều tự phân hủy nên không cần quản lí.
(5) Hóa học xanh chỉ lo xử lí chất thải sau khi đã tạo ra chúng.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng cao 3 368
TLN
Cho năm phát biểu về an toàn phòng thực hành:
(1) Khi đun ống nghiệm nên hướng miệng ống về phía mình để dễ quan sát.
(2) Phải đọc nhãn và biểu tượng cảnh báo nguy hại trước khi dùng hóa chất.
(3) Không hút hóa chất bằng miệng; phải dùng quả bóp cao su hoặc micropipette.
(4) Có thể ngửi trực tiếp mọi hóa chất để nhận biết chúng.
(5) Pha loãng sulfuric acid đặc an toàn nhất bằng cách rót nhanh nước vào acid.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng cao 7 382
TN
Phổ khối lượng của zinc cho hai tín hiệu: tín hiệu ở m/z=64m/z = 64 có cường độ tương đối 2121, tín hiệu ở m/z=66m/z = 66 có cường độ tương đối 9999 (ion đều mang một đơn vị điện tích). Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 64Zn^{64}\text{Zn} bằng
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 0 138
TN
Một nguyên tử có 44 proton và 66 neutron. Nguyên tử ấy thuộc nguyên tố nào?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 8 615
TN
Nguyên tử chlorine có kí hiệu Cl\text{Cl} và số hiệu nguyên tử Z=17Z = 17. Cấu hình electron của nguyên tử ấy là 1s22s22p63s23p5\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{5}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu electron độc thân?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 11 531
TN
Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 2121, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 77. Nguyên tố đó là
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 0 128
TN
Theo nguyên lí vững bền, trong bốn phân lớp sau, phân lớp nào được electron điền vào **sau cùng**?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 11 592
TN
Nguyên tử calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) có electron phân bố theo lớp là 2,8,8,22, 8, 8, 2. Xét lớp electron thứ 22 (lớp LL) của nguyên tử ấy. Lớp ấy còn nhận thêm được tối đa bao nhiêu electron nữa thì đầy?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 1 70
TN
Ở lớp electron thứ 22, một phân lớp có 88 orbital thì chứa được tối đa bao nhiêu electron?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 1 248
TN
Một nguyên tử có đường kính 21010 m2 \cdot 10^{-10}\ \text{m}, còn hạt nhân của nó có đường kính 51014 m5 \cdot 10^{-14}\ \text{m}. Đường kính nguyên tử gấp bao nhiêu lần đường kính hạt nhân?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 1 101
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về các mô hình nguyên tử?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 3 273
TN
Nguyên tử beryllium (Be,Z=4)\left(\text{Be}, Z = 4\right) có cấu hình electron 1s22s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}. Ion đơn nguyên tử mà nguyên tử ấy tạo thành là
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 4 406
TN
Nguyên tử bromine 3580Br^{80}_{35}\text{Br} trung hòa về điện, có số khối 8080. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử ấy bằng
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 6 606
TN
Nguyên tố oxygen có hai đồng vị bền 16O^{16}\text{O}18O^{18}\text{O}, nguyên tử khối trung bình bằng 17,517,5. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 16O^{16}\text{O} bằng
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 3 145
TLN
Một nguyên tử có đường kính 31010 m3 \cdot 10^{-10}\ \text{m}, còn hạt nhân của nó có đường kính 81014 m8 \cdot 10^{-14}\ \text{m}. Tính số lần đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân.
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 0 128
TLN
Nguyên tử sulfur 1632S^{32}_{16}\text{S} trung hòa về điện, có số khối 3232. Tính tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử ấy.
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 2 200