Trang chủ/ Toán / Lớp 11 /Các quy tắc tính xác suất

Các quy tắc tính xác suất

Toán lớp 11 · 49 câu hỏi có lời giải
7 chủ đề trong chương
Biến cố hợp và biến cố giao7 Biến cố độc lập8 Công thức cộng xác suất6 Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập7 Tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp7 Tính xác suất bằng sơ đồ hình cây6 Ứng dụng các quy tắc tính xác suất trong bài toán thực tiễn8
TLN
Một lớp có 5353 học sinh, trong đó 2020 học sinh học tiếng Anh, 3131 học sinh học tiếng Nhật, và 1212 học sinh thuộc cả hai ngoại ngữ. Tính số học sinh không thuộc ngoại ngữ nào.
Trả lời ngắn Các quy tắc tính xác suất Vận dụng 1 332
TLN
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên trong đoạn từ 11 đến 100100. Tính số các số chia hết cho 44 hoặc cho 55 nhưng không chia hết cho cả hai.
Trả lời ngắn Các quy tắc tính xác suất Vận dụng 8 755
TLN
Cho hai biến cố độc lập AA và BB với P(A)=0,6P(A) = 0{,}6 và P(B)=0,8P(B) = 0{,}8. Tính xác suất không biến cố nào xảy ra.
Trả lời ngắn Các quy tắc tính xác suất Vận dụng 18 1063
TLN
Cho hai biến cố AA và BB có P(A)=0,35P(A) = 0{,}35, P(B)=0,55P(B) = 0{,}55 và P(A∩B)=0,2P(A \cap B) = 0{,}2. Tính P(A∖B)P(A \setminus B).
Trả lời ngắn Các quy tắc tính xác suất Vận dụng 3 332
TLN
Một kho hàng nhận sản phẩm từ hai nguồn. Nguồn thứ nhất cung cấp 0,40{,}4 và nguồn thứ hai cung cấp 0,60{,}6 tổng số. Tỉ lệ sản phẩm bị lỗi của nguồn thứ nhất là 0,010{,}01, của nguồn thứ hai là 0,040{,}04. Tính xác suất một sản phẩm chọn ngẫu nhiên rơi vào trường hợp sản phẩm bị lỗi (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Các quy tắc tính xác suất Vận dụng 6 630
TLN
Cho một hộp có 3 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi. Tính xác suất lấy được một viên bi đỏ và một viên bi xanh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Các quy tắc tính xác suất Vận dụng 9 879
TLN
Hai thí sinh làm cùng một bài toán một cách độc lập. Xác suất thí sinh thứ nhất giải đúng bằng 0,50{,}5, xác suất thí sinh thứ hai giải đúng bằng 0,40{,}4. Tính xác suất có đúng một người giải đúng.
Trả lời ngắn Các quy tắc tính xác suất Vận dụng 14 1247
ĐS
Một trạm quan trắc không khí ghi lại 585585 lượt đo. Mỗi lượt đo được gắn ba cờ nhị phân: A=1A = 1 nếu bụi mịn vượt ngưỡng, B=1B = 1 nếu độ ẩm vượt ngưỡng, C=1C = 1 nếu lượt đo vào mùa khô; bằng 00 nếu ngược lại. Bảng tần số tám miền, tách theo hai lớp của CC:
<table><tr><th>C=0C = 0</th><th>B=0B = 0</th><th>B=1B = 1</th></tr><tr><td>A=0A = 0</td><td>5656</td><td>8484</td></tr><tr><td>A=1A = 1</td><td>xx</td><td>105105</td></tr></table>
<table><tr><th>C=1C = 1</th><th>B=0B = 0</th><th>B=1B = 1</th></tr><tr><td>A=0A = 0</td><td>yy</td><td>7272</td></tr><tr><td>A=1A = 1</td><td>6060</td><td>9090</td></tr></table>
Hai ô xx và yy bị mờ. Biên bản chỉ còn hai con số: tổng số lượt đo là 585585, và số lượt đo có A=1A = 1 là 325325.
Nhắc lại: hai biến cố UU, VV **độc lập** khi P(U∩V)=P(U)P(V)P\left(U \cap V\right) = P\left(U\right)P\left(V\right); ba biến cố AA, BB, CC **độc lập đồng thời** khi mọi giao của chúng — kể cả giao của cả ba — đều tách được thành tích các xác suất tương ứng; và AA, BB **độc lập khi biết** C=1C = 1 khi P(A∩B∣C=1)=P(A∣C=1)P(B∣C=1)P\left(A \cap B \mid C = 1\right) = P\left(A \mid C = 1\right)P\left(B \mid C = 1\right).
Xét các khẳng định sau.
Đúng – Sai Các quy tắc tính xác suất Vận dụng cao 9 670
TLN
Một dây chuyền đóng gói chỉ hoạt động khi nguồn chung GG **và** cả ba tầng nối tiếp cùng hoạt động. Tại mỗi tầng được phép lắp thêm đúng một mô-đun dự phòng **mắc song song** với mô-đun chính của tầng ấy, tức tầng chỉ hỏng khi cả hai cùng hỏng.
Hệ có thể ở chế độ **bình thường** hoặc chế độ **vận hành khắc nghiệt**; xác suất rơi vào chế độ vận hành khắc nghiệt là q=0,15q = 0{,}15. Bảng dưới cho độ tin cậy **có điều kiện theo từng chế độ**: rir_i của mô-đun chính và sis_i của mô-đun dự phòng ở tầng thứ ii.
<table><tr><th>Tầng</th><th>rir_i bình thường</th><th>rir_i vận hành khắc nghiệt</th><th>sis_i bình thường</th><th>sis_i vận hành khắc nghiệt</th><th>Chi phí cic_i (triệu đồng)</th></tr><tr><td>11</td><td>0,770{,}77</td><td>0,70{,}7</td><td>0,830{,}83</td><td>0,080{,}08</td><td>5252</td></tr><tr><td>22</td><td>0,890{,}89</td><td>0,530{,}53</td><td>0,470{,}47</td><td>0,50{,}5</td><td>5252</td></tr><tr><td>33</td><td>0,770{,}77</td><td>0,70{,}7</td><td>0,820{,}82</td><td>0,310{,}31</td><td>4343</td></tr></table>
Nguồn chung GG có độ tin cậy 0,960{,}96 ở chế độ bình thường và 0,90{,}9 ở chế độ vận hành khắc nghiệt. **Khi đã biết chế độ**, nguồn GG và sáu mô-đun hoạt động độc lập với nhau; khi chưa biết chế độ thì **không** được coi là độc lập.
Được lắp nhiều nhất **hai** mô-đun dự phòng, tổng chi phí không vượt 104104 triệu đồng. Ngoài ra cấu hình phải đạt độ tin cậy ít nhất RH,min⁡=0,305R_{H,\min} = 0{,}305 **riêng trong chế độ vận hành khắc nghiệt**.
Trong các cấu hình đạt mọi ràng buộc, hãy chọn cấu hình có **độ tin cậy kì vọng** qua hai chế độ lớn nhất.
Hỏi độ tin cậy kì vọng của cấu hình được chọn **tăng** bao nhiêu điểm phần trăm so với cấu hình chưa lắp gì?
Trả lời ngắn Các quy tắc tính xác suất Vận dụng cao 10 602