11Vật lí 11 Đúng – Sai Vận dụng 379

Hạt khối lượng 20 mg20\ \text{mg} mang điện tích 9 μC9\ \mu\text{C} đặt trong điện trường đều 3700 V/m3700\ \text{V/m}, xuất phát từ nghỉ và chuyển động dọc đường sức trong 14 ms14\ \text{ms}; bỏ qua trọng lực.

a Gia tốc của hạt tính bằng gg. Sai
b Hạt có khối lượng lớn hơn, cùng điện tích và cùng điện trường, thì gia tốc lớn hơn. Sai
c Gia tốc của hạt bằng 1665 m/s21665\ \text{m/s}^2. Đúng
d Với điện tích âm, gia tốc cùng hướng điện trường. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S S Đ S
Các bước giải
1
a) Bỏ qua trọng lực thì chỉ còn lực điện gây ra gia tốc.
2
b) a=qEma = \dfrac{qE}{m} tỉ lệ nghịch với mm.
3
c) a=qEm=1665 m/s2a = \dfrac{qE}{m} = 1665\ \text{m/s}^2.
4
d) a=qEm\vec a = \dfrac{q\vec E}{m} đổi chiều khi q<0q < 0.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Một hạt mang điện chuyển động trong điện trường đều, bỏ qua trọng lực. Chuyển động của hạt là
Trắc nghiệm Điện trường Nhận biết 31 2094
TLN
Hạt 14 mg14\ \text{mg} mang điện tích 9 μC9\ \mu\text{C} trong điện trường đều 3000 V/m3000\ \text{V/m}, bỏ qua trọng lực. Tính gia tốc của hạt (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Điện trường Thông hiểu 9 670
TN
Hạt khối lượng 6 mg6\ \text{mg} mang điện tích 10 μC10\ \mu\text{C} đặt trong điện trường đều 900 V/m900\ \text{V/m}, bỏ qua trọng lực. Gia tốc của hạt bằng
Trắc nghiệm Điện trường Thông hiểu 18 1147
TN
Hạt trên xuất phát từ nghỉ, chuyển động dọc đường sức trong 16 ms16\ \text{ms}. Vận tốc hạt đạt được bằng
Trắc nghiệm Điện trường Vận dụng 12 1197
TLN
Hạt có gia tốc 1333 m/s21333\ \text{m/s}^2, xuất phát từ nghỉ. Tính vận tốc sau 19 ms19\ \text{ms} (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Điện trường Vận dụng 11 1036
TN
Một hạt mang điện bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức. Quỹ đạo của hạt là
Trắc nghiệm Điện trường Vận dụng cao 2 259