Trang chủ/ Hóa học / Lớp 10 /Cấu tạo nguyên tử

Cấu tạo nguyên tử

Hóa học lớp 10 · 101 câu hỏi có lời giải
12 chủ đề trong chương
Thành phần của nguyên tử: proton, neutron và electron8 Điện tích, khối lượng và kích thước tương đối của các hạt cấu tạo nguyên tử9 Hạt nhân và lớp vỏ electron của nguyên tử8 Nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử8 Đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình8 Xác định nguyên tử khối trung bình từ dữ liệu phổ khối lượng8 Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr và mô hình nguyên tử hiện đại9 Orbital nguyên tử; hình dạng orbital s và p9 Lớp electron, phân lớp electron và số orbital8 Nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund ở mức phù hợp8 Cấu hình electron nguyên tử và biểu diễn ô orbital của 20 nguyên tố đầu9 Dự đoán tính kim loại, phi kim hoặc khí hiếm từ cấu hình electron lớp ngoài cùng9
TN
Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 2121, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 77. Nguyên tố đó là
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 0 142
TN
Theo nguyên lí vững bền, trong bốn phân lớp sau, phân lớp nào được electron điền vào **sau cùng**?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 11 610
TN
Nguyên tử calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) có electron phân bố theo lớp là 2,8,8,22, 8, 8, 2. Xét lớp electron thứ 22 (lớp LL) của nguyên tử ấy. Lớp ấy còn nhận thêm được tối đa bao nhiêu electron nữa thì đầy?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 1 81
TN
Ở lớp electron thứ 22, một phân lớp có 88 orbital thì chứa được tối đa bao nhiêu electron?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 1 259
TN
Một nguyên tử có đường kính 2⋅10−10 m2 \cdot 10^{-10}\ \text{m}, còn hạt nhân của nó có đường kính 5⋅10−14 m5 \cdot 10^{-14}\ \text{m}. Đường kính nguyên tử gấp bao nhiêu lần đường kính hạt nhân?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 1 113
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về các mô hình nguyên tử?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 3 291
TN
Nguyên tử beryllium (Be,Z=4)\left(\text{Be}, Z = 4\right) có cấu hình electron 1s2 2s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}. Ion đơn nguyên tử mà nguyên tử ấy tạo thành là
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 4 416
TN
Nguyên tử bromine 3580Br^{80}_{35}\text{Br} trung hòa về điện, có số khối 8080. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử ấy bằng
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 6 623
TN
Nguyên tố oxygen có hai đồng vị bền 16O^{16}\text{O} và 18O^{18}\text{O}, nguyên tử khối trung bình bằng 17,517,5. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 16O^{16}\text{O} bằng
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 3 158
TLN
Một nguyên tử có đường kính 3⋅10−10 m3 \cdot 10^{-10}\ \text{m}, còn hạt nhân của nó có đường kính 8⋅10−14 m8 \cdot 10^{-14}\ \text{m}. Tính số lần đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân.
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 0 138
TLN
Nguyên tử sulfur 1632S^{32}_{16}\text{S} trung hòa về điện, có số khối 3232. Tính tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử ấy.
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 2 209
TLN
Ở lớp electron thứ 44, một phân lớp có 44 orbital. Tính số electron tối đa mà phân lớp ấy chứa được.
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 5 465
TLN
Trong tự nhiên, copper có hai đồng vị bền là 63Cu^{63}\text{Cu} và 65Cu^{65}\text{Cu}; đồng vị 63Cu^{63}\text{Cu} chiếm 35%35\% số nguyên tử. Tính khối lượng đồng vị 63Cu^{63}\text{Cu} có trong 45 g45\ \text{g} copper (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 2 367
TLN
Phổ khối lượng của sulfur cho hai tín hiệu: tín hiệu ở m/z=32m/z = 32 có cường độ tương đối 4747, tín hiệu ở m/z=34m/z = 34 có cường độ tương đối 1212 (ion đều mang một đơn vị điện tích). Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị 32S^{32}\text{S} (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 7 458
TLN
Một đồng vị của fluorine có 99 proton và 1111 neutron. Tính số khối của đồng vị ấy.
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 7 623
TLN
Cho năm phát biểu về các mô hình nguyên tử:
(1) Thí nghiệm tán xạ hạt alpha chứng tỏ nguyên tử là khối cầu đặc.
(2) Mô hình Bohr giải thích tốt quang phổ của mọi nguyên tử nhiều electron.
(3) Theo mô hình Rutherford - Bohr, electron chuyển động trên những quỹ đạo có mức năng lượng xác định.
(4) Thí nghiệm tán xạ hạt alpha cho thấy nguyên tử có hạt nhân rất nhỏ mang điện dương.
(5) Mô hình hiện đại bác bỏ sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 1 53
TLN
Nguyên tử fluorine (F,Z=9)\left(\text{F}, Z = 9\right) có cấu hình electron 1s2 2s2 2p5\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{5}. Ion đơn nguyên tử do nguyên tử ấy tạo thành mang điện tích bằng bao nhiêu? (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 3 420
TLN
Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 5858, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1414. Tính số neutron của nguyên tử ấy.
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 0 98
TLN
Nguyên tử argon (Ar,Z=18)\left(\text{Ar}, Z = 18\right) có cấu hình electron [Ne]3s2 3p6\left[\text{Ne}\right]\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}. Phân lớp 3p\text{3p} của nguyên tử ấy đang giữ 66 electron. Phân lớp 3p\text{3p} còn bao nhiêu orbital trống?
Trả lời ngắn Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 4 471
ĐS
Một phần mềm mô phỏng thí nghiệm tán xạ bắn chùm hạt α\alpha vào lá bạc rất mỏng. Detector chỉ ghi những hạt lệch khỏi phương chùm tia tới quá 5∘5^\circ rồi chia chúng vào bốn vùng góc; chùm hạt đi thẳng không được ghi, và mọi vùng góc dùng detector có cùng hiệu suất.
Phép đo làm hai lần. Lần có lá bạc kéo dài 1212 phút, cho số đếm NiN_i. Lần đo nền — bỏ lá bạc ra, giữ nguyên khung giữ mẫu — kéo dài 44 phút, cho số đếm MiM_i.
<table><tr><th>Vùng góc</th><th>Số đếm NiN_i (có lá kim loại)</th><th>Số đếm MiM_i (đo nền)</th></tr><tr><td>(5∘;15∘]\left(5^\circ; 15^\circ\right]</td><td>7356073560</td><td>63006300</td></tr><tr><td>(15∘;45∘]\left(15^\circ; 45^\circ\right]</td><td>51005100</td><td>2020</td></tr><tr><td>(45∘;90∘]\left(45^\circ; 90^\circ\right]</td><td>300300</td><td>2020</td></tr><tr><td>(90∘;150∘]\left(90^\circ; 150^\circ\right]</td><td>132132</td><td>2424</td></tr></table>
Tốc độ đếm đã hiệu chỉnh của vùng góc thứ ii là ri=Ni12−Mi4r_i = \dfrac{N_i}{12} - \dfrac{M_i}{4} (hạt/phút), còn tỉ lệ của vùng góc ấy là fi=1000rir1+r2+r3+r4f_i = \dfrac{1000 r_i}{r_1 + r_2 + r_3 + r_4} phần nghìn.
Phần mềm đang chạy ở **một** trong hai cấu hình bia sau, mỗi cấu hình có sẵn một phân bố dự đoán gig_i đã chuẩn hoá.
Cấu hình C1\text{C}_1: toàn bộ điện tích dương của nguyên tử nằm trong một vùng có đường kính khoảng 10−510^{-5} lần đường kính nguyên tử.
Cấu hình C2\text{C}_2: toàn bộ điện tích dương của nguyên tử nằm trong một vùng có đường kính khoảng 10−410^{-4} lần đường kính nguyên tử.
<table><tr><th>Vùng góc</th><th>Dự đoán của C1\text{C}_1 (phần nghìn)</th><th>Dự đoán của C2\text{C}_2 (phần nghìn)</th></tr><tr><td>(5∘;15∘]\left(5^\circ; 15^\circ\right]</td><td>891891</td><td>948948</td></tr><tr><td>(15∘;45∘]\left(15^\circ; 45^\circ\right]</td><td>9797</td><td>4848</td></tr><tr><td>(45∘;90∘]\left(45^\circ; 90^\circ\right]</td><td>1010</td><td>33</td></tr><tr><td>(90∘;150∘]\left(90^\circ; 150^\circ\right]</td><td>22</td><td>11</td></tr></table>
Quy tắc chọn: với mỗi cấu hình, tính D=∣f1−g1∣+∣f2−g2∣+∣f3−g3∣+∣f4−g4∣D = \left|f_1 - g_1\right| + \left|f_2 - g_2\right| + \left|f_3 - g_3\right| + \left|f_4 - g_4\right|; cấu hình có DD nhỏ hơn là cấu hình được số liệu ủng hộ, nhưng chỉ kết luận khi hai giá trị DD chênh nhau từ 2020 phần nghìn trở lên. Thí nghiệm này chỉ so hai cấu hình đã cho.
Xét các khẳng định sau.
Đúng – Sai Cấu tạo nguyên tử Vận dụng cao 3 395