Cấu tạo nguyên tử
Hóa học lớp 10 · 101 câu hỏi có lời giải
12 chủ đề trong chương
Thành phần của nguyên tử: proton, neutron và electron8
Điện tích, khối lượng và kích thước tương đối của các hạt cấu tạo nguyên tử9
Hạt nhân và lớp vỏ electron của nguyên tử8
Nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử8
Đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình8
Xác định nguyên tử khối trung bình từ dữ liệu phổ khối lượng8
Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr và mô hình nguyên tử hiện đại9
Orbital nguyên tử; hình dạng orbital s và p9
Lớp electron, phân lớp electron và số orbital8
Nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund ở mức phù hợp8
Cấu hình electron nguyên tử và biểu diễn ô orbital của 20 nguyên tố đầu9
Dự đoán tính kim loại, phi kim hoặc khí hiếm từ cấu hình electron lớp ngoài cùng9
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
ĐS
Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là . Nguyên tố đó là
Theo nguyên lí vững bền, trong bốn phân lớp sau, phân lớp nào được electron điền vào **sau cùng**?
Nguyên tử calcium có electron phân bố theo lớp là . Xét lớp electron thứ (lớp ) của nguyên tử ấy. Lớp ấy còn nhận thêm được tối đa bao nhiêu electron nữa thì đầy?
Ở lớp electron thứ , một phân lớp có orbital thì chứa được tối đa bao nhiêu electron?
Một nguyên tử có đường kính , còn hạt nhân của nó có đường kính . Đường kính nguyên tử gấp bao nhiêu lần đường kính hạt nhân?
Phát biểu nào sau đây đúng về các mô hình nguyên tử?
Nguyên tử beryllium có cấu hình electron . Ion đơn nguyên tử mà nguyên tử ấy tạo thành là
Nguyên tử bromine trung hòa về điện, có số khối . Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử ấy bằng
Nguyên tố oxygen có hai đồng vị bền và , nguyên tử khối trung bình bằng . Phần trăm số nguyên tử của đồng vị bằng
Một nguyên tử có đường kính , còn hạt nhân của nó có đường kính . Tính số lần đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân.
Nguyên tử sulfur trung hòa về điện, có số khối . Tính tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử ấy.
Ở lớp electron thứ , một phân lớp có orbital. Tính số electron tối đa mà phân lớp ấy chứa được.
Trong tự nhiên, copper có hai đồng vị bền là và ; đồng vị chiếm số nguyên tử. Tính khối lượng đồng vị có trong copper (làm tròn đến hàng phần mười).
Phổ khối lượng của sulfur cho hai tín hiệu: tín hiệu ở có cường độ tương đối , tín hiệu ở có cường độ tương đối (ion đều mang một đơn vị điện tích). Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị (làm tròn đến hàng phần mười).
Một đồng vị của fluorine có proton và neutron. Tính số khối của đồng vị ấy.
Cho năm phát biểu về các mô hình nguyên tử:
(1) Thí nghiệm tán xạ hạt alpha chứng tỏ nguyên tử là khối cầu đặc.
(2) Mô hình Bohr giải thích tốt quang phổ của mọi nguyên tử nhiều electron.
(3) Theo mô hình Rutherford - Bohr, electron chuyển động trên những quỹ đạo có mức năng lượng xác định.
(4) Thí nghiệm tán xạ hạt alpha cho thấy nguyên tử có hạt nhân rất nhỏ mang điện dương.
(5) Mô hình hiện đại bác bỏ sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(1) Thí nghiệm tán xạ hạt alpha chứng tỏ nguyên tử là khối cầu đặc.
(2) Mô hình Bohr giải thích tốt quang phổ của mọi nguyên tử nhiều electron.
(3) Theo mô hình Rutherford - Bohr, electron chuyển động trên những quỹ đạo có mức năng lượng xác định.
(4) Thí nghiệm tán xạ hạt alpha cho thấy nguyên tử có hạt nhân rất nhỏ mang điện dương.
(5) Mô hình hiện đại bác bỏ sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Nguyên tử fluorine có cấu hình electron . Ion đơn nguyên tử do nguyên tử ấy tạo thành mang điện tích bằng bao nhiêu? (Trả lời kèm dấu.)
Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là . Tính số neutron của nguyên tử ấy.
Nguyên tử argon có cấu hình electron . Phân lớp của nguyên tử ấy đang giữ electron. Phân lớp còn bao nhiêu orbital trống?
Một phần mềm mô phỏng thí nghiệm tán xạ bắn chùm hạt vào lá bạc rất mỏng. Detector chỉ ghi những hạt lệch khỏi phương chùm tia tới quá rồi chia chúng vào bốn vùng góc; chùm hạt đi thẳng không được ghi, và mọi vùng góc dùng detector có cùng hiệu suất.
Phép đo làm hai lần. Lần có lá bạc kéo dài phút, cho số đếm . Lần đo nền — bỏ lá bạc ra, giữ nguyên khung giữ mẫu — kéo dài phút, cho số đếm .
<table><tr><th>Vùng góc</th><th>Số đếm (có lá kim loại)</th><th>Số đếm (đo nền)</th></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></table>
Tốc độ đếm đã hiệu chỉnh của vùng góc thứ là (hạt/phút), còn tỉ lệ của vùng góc ấy là phần nghìn.
Phần mềm đang chạy ở **một** trong hai cấu hình bia sau, mỗi cấu hình có sẵn một phân bố dự đoán đã chuẩn hoá.
Cấu hình : toàn bộ điện tích dương của nguyên tử nằm trong một vùng có đường kính khoảng lần đường kính nguyên tử.
Cấu hình : toàn bộ điện tích dương của nguyên tử nằm trong một vùng có đường kính khoảng lần đường kính nguyên tử.
<table><tr><th>Vùng góc</th><th>Dự đoán của (phần nghìn)</th><th>Dự đoán của (phần nghìn)</th></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></table>
Quy tắc chọn: với mỗi cấu hình, tính ; cấu hình có nhỏ hơn là cấu hình được số liệu ủng hộ, nhưng chỉ kết luận khi hai giá trị chênh nhau từ phần nghìn trở lên. Thí nghiệm này chỉ so hai cấu hình đã cho.
Xét các khẳng định sau.
Phép đo làm hai lần. Lần có lá bạc kéo dài phút, cho số đếm . Lần đo nền — bỏ lá bạc ra, giữ nguyên khung giữ mẫu — kéo dài phút, cho số đếm .
<table><tr><th>Vùng góc</th><th>Số đếm (có lá kim loại)</th><th>Số đếm (đo nền)</th></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></table>
Tốc độ đếm đã hiệu chỉnh của vùng góc thứ là (hạt/phút), còn tỉ lệ của vùng góc ấy là phần nghìn.
Phần mềm đang chạy ở **một** trong hai cấu hình bia sau, mỗi cấu hình có sẵn một phân bố dự đoán đã chuẩn hoá.
Cấu hình : toàn bộ điện tích dương của nguyên tử nằm trong một vùng có đường kính khoảng lần đường kính nguyên tử.
Cấu hình : toàn bộ điện tích dương của nguyên tử nằm trong một vùng có đường kính khoảng lần đường kính nguyên tử.
<table><tr><th>Vùng góc</th><th>Dự đoán của (phần nghìn)</th><th>Dự đoán của (phần nghìn)</th></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></table>
Quy tắc chọn: với mỗi cấu hình, tính ; cấu hình có nhỏ hơn là cấu hình được số liệu ủng hộ, nhưng chỉ kết luận khi hai giá trị chênh nhau từ phần nghìn trở lên. Thí nghiệm này chỉ so hai cấu hình đã cho.
Xét các khẳng định sau.