Trang chủ/ Hóa học / Lớp 10 /Năng lượng hóa học

Năng lượng hóa học

Hóa học lớp 10 · 76 câu hỏi có lời giải
9 chủ đề trong chương
Phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt9 Điều kiện chuẩn và phương trình nhiệt hóa học8 Enthalpy tạo thành chuẩn8 Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng8 Ý nghĩa dấu và độ lớn của biến thiên enthalpy8 Tính biến thiên enthalpy từ enthalpy tạo thành chuẩn8 Tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết9 Sơ đồ năng lượng của phản ứng8 Vận dụng năng lượng hóa học trong nhiên liệu, sản xuất và đời sống10
TN
Enthalpy tạo thành chuẩn của khí hydrogen [H2(g)]\left[\text{H}_2\left(g\right)\right] bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 15 1197
TN
Đơn vị của biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} là
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 13 1567
TN
Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)→2CO2(g)2\text{CO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{CO}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C≡O)=1072E_b\left(\text{C} \equiv \text{O}\right) = 1072, Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498, Eb(C=O)=745E_b\left(\text{C} = \text{O}\right) = 745. Tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 5 520
TN
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng đốt cháy methane (CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(l))\left(\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là 8080 kJ, của các sản phẩm là −810-810 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 14 1439
TN
Cho phản ứng 2Fe2O3(s)+3C(s)→4Fe(s)+3CO2(g)2\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) + 3\text{C}\left(s\right) \rightarrow 4\text{Fe}\left(s\right) + 3\text{CO}_2\left(g\right) có ΔrH2980=468\Delta_r H^0_{298} = 468 kJ. Phản ứng ấy là phản ứng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 12 722
TN
Trong phương trình nhiệt hoá học, kí hiệu (aq)\left(aq\right) đặt sau công thức một chất cho biết chất ấy ở trạng thái
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 13 1281
ĐS
Cho phương trình nhiệt hoá học I2(s)→I2(g)\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right) có ΔrH2980=62\Delta_r H^0_{298} = 62 kJ.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Thông hiểu 5 585
ĐS
Cho phản ứng NaOH(s)→NaOH(aq)\text{NaOH}\left(s\right) \rightarrow \text{NaOH}\left(aq\right) có ΔrH2980=−45\Delta_r H^0_{298} = -45 kJ.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Thông hiểu 34 1944
ĐS
Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của NH3(g)\text{NH}_3\left(g\right) bằng −46-46 kJ/mol.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Thông hiểu 13 1261
TN
Cho phản ứng CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(l)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): CH4(g)\text{CH}_4\left(g\right): −75-75, O2(g)\text{O}_2\left(g\right): 00, CO2(g)\text{CO}_2\left(g\right): −394-394, H2O(l)\text{H}_2\text{O}\left(l\right): −286-286. Tổng enthalpy tạo thành của các sản phẩm bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 14 951
TLN
Cho phản ứng 2Fe2O3(s)+3C(s)→4Fe(s)+3CO2(g)2\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) + 3\text{C}\left(s\right) \rightarrow 4\text{Fe}\left(s\right) + 3\text{CO}_2\left(g\right) có ΔrH2980=468\Delta_r H^0_{298} = 468 kJ. Khi phản ứng xảy ra 22 lần theo đúng hệ số của phương trình, lượng nhiệt thu vào là bao nhiêu kJ?
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Thông hiểu 10 790
TLN
Đốt cháy một mol hydrogen (H2)\left(\text{H}_2\right) toả ra 286286 kJ; khối lượng mol của nó là 22 g/mol. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy.
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Thông hiểu 3 313
TN
Cho phản ứng CH4(g)+H2O(g)→CO(g)+3H2(g)\text{CH}_4\left(g\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right) \rightarrow \text{CO}\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C−H)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413, Eb(O−H)=464E_b\left(\text{O} - \text{H}\right) = 464, Eb(C≡O)=1072E_b\left(\text{C} \equiv \text{O}\right) = 1072, Eb(H−H)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 4 552
TN
Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của NO2(g)\text{NO}_2\left(g\right) bằng 3333 kJ/mol. Tạo thành 88 mol NO2(g)\text{NO}_2\left(g\right) từ các đơn chất thì lượng nhiệt thu vào bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 23 1092
TN
Quá trình nào sau đây là quá trình thu nhiệt?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 13 698
TN
Đốt cháy hoàn toàn 22 mol propane (C3H8)\left(\text{C}_3\text{H}_8\right) trong nhiệt lượng kế thu được 44404440 kJ. Lượng nhiệt toả ra khi đốt một mol nhiên liệu ấy là
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 3 245
TN
Cần cung cấp 57485748 kJ nhiệt bằng cách đốt butane (C4H10)\left(\text{C}_4\text{H}_{10}\right). Biết đốt một mol chất ấy toả 28742874 kJ và khối lượng mol bằng 5858 g/mol, khối lượng nhiên liệu cần dùng là
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 6 742
TN
Người ta viết I2(s)→I2(g)\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right) kèm giá trị ΔrH2980=62\Delta_r H^0_{298} = 62 kJ. Một phương trình nhiệt hoá học phải ghi đủ những gì?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 8 1046
TN
Cho đốt cháy một mol carbon monoxide có ΔrH=−283\Delta_r H = -283 kJ; tổng hợp một mol hydrogen chloride có ΔrH=−92\Delta_r H = -92 kJ; đốt cháy một mol carbon có ΔrH=−394\Delta_r H = -394 kJ. Dãy nào sắp xếp đúng theo chiều **giảm dần** lượng nhiệt toả ra?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 10 1140
TN
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng đốt cháy carbon (C(s)+O2(g)→CO2(g))\left(\text{C}\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là −310-310 kJ và biến thiên enthalpy của phản ứng là −394-394 kJ. Mức năng lượng của các sản phẩm bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 4 491