Trang chủ/ Hóa học / Lớp 10 /Năng lượng hóa học

Năng lượng hóa học

Hóa học lớp 10 · 76 câu hỏi có lời giải
9 chủ đề trong chương
Phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt9 Điều kiện chuẩn và phương trình nhiệt hóa học8 Enthalpy tạo thành chuẩn8 Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng8 Ý nghĩa dấu và độ lớn của biến thiên enthalpy8 Tính biến thiên enthalpy từ enthalpy tạo thành chuẩn8 Tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết9 Sơ đồ năng lượng của phản ứng8 Vận dụng năng lượng hóa học trong nhiên liệu, sản xuất và đời sống10
TN
Cho phản ứng 2Mg(s)+O2(g)→2MgO(s)2\text{Mg}\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{MgO}\left(s\right) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): Mg(s)\text{Mg}\left(s\right): 00, O2(g)\text{O}_2\left(g\right): 00, MgO(s)\text{MgO}\left(s\right): −602-602. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 2 357
ĐS
Cho đốt cháy một mol carbon có ΔrH=−394\Delta_r H = -394 kJ; tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen có ΔrH=−92\Delta_r H = -92 kJ; phân huỷ calcium hydroxide có ΔrH=109\Delta_r H = 109 kJ.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Vận dụng 13 1231
TLN
Cho đốt cháy một mol carbon có ΔrH=−394\Delta_r H = -394 kJ; hoà tan sodium hydroxide vào nước có ΔrH=−45\Delta_r H = -45 kJ. Lượng nhiệt toả ra của hai phản ứng chênh nhau bao nhiêu kJ?
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 9 619
ĐS
Đốt cháy hoàn toàn một mol ethanol (C2H5OH)\left(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\right) ở điều kiện chuẩn có ΔrH2980=−1367\Delta_r H^0_{298} = -1367 kJ; khối lượng mol của chất ấy là 4646 g/mol.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Vận dụng 3 296
ĐS
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng nung đá vôi (CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g))\left(\text{CaCO}_3\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là 140140 kJ, của các sản phẩm là 318318 kJ.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Vận dụng 3 341
TLN
Cho 2KClO3(s)→2KCl(s)+3O2(g)2\text{KClO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KCl}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right) có ΔrH2980=−89\Delta_r H^0_{298} = -89 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng nghịch bằng bao nhiêu kJ? (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 6 468
TLN
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng nhiệt phân potassium nitrate (2KNO3(s)→2KNO2(s)+O2(g))\left(2\text{KNO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KNO}_2\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là 220220 kJ, biến thiên enthalpy của phản ứng là 255255 kJ. Mức năng lượng của các sản phẩm bằng bao nhiêu kJ? (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 11 1027
TLN
Cho phản ứng 2HI(g)→H2(g)+I2(g)2\text{HI}\left(g\right) \rightarrow \text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(H−I)=298E_b\left(\text{H} - \text{I}\right) = 298, Eb(H−H)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(I−I)=151E_b\left(\text{I} - \text{I}\right) = 151. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng. (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 3 292
TLN
Cho phản ứng HCl(aq)+NaOH(aq)→NaCl(aq)+H2O(l)\text{HCl}\left(aq\right) + \text{NaOH}\left(aq\right) \rightarrow \text{NaCl}\left(aq\right) + \text{H}_2\text{O}\left(l\right) có ΔrH2980=−57\Delta_r H^0_{298} = -57 kJ. Khi phản ứng xảy ra 55 lần theo đúng hệ số của phương trình, lượng nhiệt toả ra là bao nhiêu kJ?
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 11 800
TLN
Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của C2H6(g)\text{C}_2\text{H}_6\left(g\right) bằng −84-84 kJ/mol. Tính lượng nhiệt toả ra khi tạo thành 33 mol C2H6(g)\text{C}_2\text{H}_6\left(g\right) từ các đơn chất.
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 10 904
TLN
Cho phản ứng C2H4(g)+H2(g)→C2H6(g)\text{C}_2\text{H}_4\left(g\right) + \text{H}_2\left(g\right) \rightarrow \text{C}_2\text{H}_6\left(g\right) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): C2H4(g)\text{C}_2\text{H}_4\left(g\right): 5252, H2(g)\text{H}_2\left(g\right): 00, C2H6(g)\text{C}_2\text{H}_6\left(g\right): −84-84. Tính lượng nhiệt toả ra khi phản ứng xảy ra một lần theo đúng hệ số của phương trình.
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 7 651
TLN
Đốt cháy hoàn toàn 44 mol propane (C3H8)\left(\text{C}_3\text{H}_8\right) toả ra 88808880 kJ. Tính lượng nhiệt toả ra khi đốt một mol nhiên liệu ấy.
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 10 1097
TLN
Đốt cháy hoàn toàn 9696 gam methanol (CH3OH)\left(\text{CH}_3\text{OH}\right) (khối lượng mol 3232 g/mol, mỗi mol toả 726726 kJ) thì toả ra bao nhiêu kJ?
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 14 1230
ĐS
Cho phản ứng C2H4(g)+Cl2(g)→C2H4Cl2(g)\text{C}_2\text{H}_4\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow \text{C}_2\text{H}_4\text{Cl}_2\left(g\right) với mọi chất ở thể khí, và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C=C)=614E_b\left(\text{C} = \text{C}\right) = 614, Eb(Cl−Cl)=243E_b\left(\text{Cl} - \text{Cl}\right) = 243, Eb(C−C)=347E_b\left(\text{C} - \text{C}\right) = 347, Eb(C−Cl)=339E_b\left(\text{C} - \text{Cl}\right) = 339.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Vận dụng 11 907
ĐS
Đốt cháy một mol benzene (C6H6)\left(\text{C}_6\text{H}_6\right) toả ra 32683268 kJ; khối lượng mol của nó là 7878 g/mol.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Vận dụng 2 174
TN
Phản ứng đốt cháy một mol methane có ΔrH=−890\Delta_r H = -890 kJ, còn phản ứng nung một mol đá vôi có ΔrH=178\Delta_r H = 178 kJ. Nhận xét nào sau đây đúng?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng cao 1 80
TN
Cho các nhiên liệu: CH4\text{CH}_4 có M=16M = 16 g/mol và toả 890890 kJ mỗi mol, C3H8\text{C}_3\text{H}_8 có M=44M = 44 g/mol và toả 22202220 kJ mỗi mol, C6H6\text{C}_6\text{H}_6 có M=78M = 78 g/mol và toả 32683268 kJ mỗi mol, CO\text{CO} có M=28M = 28 g/mol và toả 283283 kJ mỗi mol. Xét trên mỗi gam nhiên liệu, chất nào toả nhiều nhiệt nhất?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng cao 6 625
TN
Cho phản ứng N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): N2(g)\text{N}_2\left(g\right): 00, H2(g)\text{H}_2\left(g\right): 00, NH3(g)\text{NH}_3\left(g\right): −46-46. Khi phản ứng xảy ra 77 lần theo đúng hệ số của phương trình, lượng nhiệt toả ra bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng cao 2 283
TN
Phản ứng CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(g\right) có mọi chất ở thể khí nên tính được ΔrH\Delta_r H theo năng lượng liên kết. Vì sao cách tính ấy chỉ áp dụng được cho phản ứng mà mọi chất đều ở thể khí?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng cao 5 528
TN
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng nhiệt phân potassium nitrate (2KNO3(s)→2KNO2(s)+O2(g))\left(2\text{KNO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KNO}_2\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là −230-230 kJ, của các sản phẩm là 2525 kJ. Kết luận nào sau đây đúng?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng cao 7 530