Hóa học lớp 10

744 câu hỏi trong 11 chương
TN
Phản ứng hoá hơi nước (H2O(l)H2O(g))\left(\text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right)ΔH=44\Delta H = 44 kJ và ΔS=119\Delta S = 119 J/K. Ở 400400 K, phản ứng ấy
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng 15 1371
TN
Một mẫu chứa 1616 gam 92235U^{235}_{92}\text{U}. Sau 44 chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng 4 232
TN
Cho phản ứng H2(g)+Cl2(g)2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right) với entropy chuẩn (J/(mol·K)): S0(H2(g))=131S^0\left(\text{H}_2\left(g\right)\right) = 131, S0(Cl2(g))=223S^0\left(\text{Cl}_2\left(g\right)\right) = 223, S0(HCl(g))=187S^0\left(\text{HCl}\left(g\right)\right) = 187. Biến thiên entropy của phản ứng bằng
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng 12 1339
TN
Phân tử H2O\text{H}_2\text{O} có nguyên tử trung tâm O\text{O} với 22 vùng liên kết và 22 cặp electron riêng. Hình dạng của phân tử ấy là
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng 5 631
TLN
Phân tử HCN\text{HCN} có nguyên tử trung tâm C\text{C} với 22 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Trên nguyên tử C\text{C} còn bao nhiêu cặp electron riêng?
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 14 1051
TLN
Hạt nhân 614C^{14}_{6}\text{C} phóng xạ β\beta^-. Số hiệu nguyên tử của hạt nhân con bằng bao nhiêu?
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 9 801
TLN
Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide (Ca(OH)2(s)CaO(s)+H2O(g))\left(\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right)ΔH=109\Delta H = 109 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Tính ΔG\Delta G của phản ứng ở 273273 K (làm tròn đến hàng đơn vị, trả lời kèm dấu) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 9 754
TLN
Cho phản ứng 2H2(g)+O2(g)2H2O(l)2\text{H}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right) với entropy chuẩn (J/(mol·K)): S0(H2(g))=131S^0\left(\text{H}_2\left(g\right)\right) = 131, S0(O2(g))=205S^0\left(\text{O}_2\left(g\right)\right) = 205, S0(H2O(l))=70S^0\left(\text{H}_2\text{O}\left(l\right)\right) = 70. Tính biến thiên entropy của phản ứng. (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 3 317
TLN
Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O22H2O+O2)\left(2\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 170170 kJ/mol và chiều nghịch 260260 kJ/mol. Thêm MnO2\text{MnO}_2 làm năng lượng hoạt hoá chiều thuận còn 120120 kJ/mol. Rào chiều thuận đã giảm bao nhiêu kJ/mol?
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 11 1048
TN
Cho ammonia (NH3)\left(\text{NH}_3\right) có giới hạn nổ từ 15%15\% đến 28%28\%, carbon monoxide (CO)\left(\text{CO}\right) có giới hạn nổ từ 12,5%12,5\% đến 74%74\%. Khí nào nguy hiểm hơn xét theo độ rộng khoảng nổ?
Trắc nghiệm Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng 17 966
TN
Cặp chất nào sau đây **không** được để cạnh nhau khi bảo quản?
Trắc nghiệm Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng 21 1079
TN
Vì sao không được dùng cách dập lửa trước khi khoá van để chữa đám cháy do khí gas rò rỉ từ bình?
Trắc nghiệm Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng 22 1068
TN
Cho ethanol có điểm chớp cháy 13 C13\ ^\circ\text{C}, glycerol có điểm chớp cháy 160 C160\ ^\circ\text{C}. Chất nào nguy hiểm hơn về nguy cơ cháy ở nhiệt độ thường?
Trắc nghiệm Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng 14 1323
TN
Đốt cháy hoàn toàn 33 mol C3H8\text{C}_3\text{H}_8 theo phương trình C3H8+5O23CO2+4H2O\text{C}_3\text{H}_8 + 5\text{O}_2 \rightarrow 3\text{CO}_2 + 4\text{H}_2\text{O}. Số mol khí carbon dioxide sinh ra bằng
Trắc nghiệm Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng 7 445
TN
Cùng một khí acetylene, khi cháy trong oxygen tinh khiết nhiệt độ ngọn lửa cao hơn hẳn khi cháy trong không khí. Nguyên nhân là
Trắc nghiệm Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng 18 860
ĐS
Cho dầu diesel tự bốc cháy ở 210 C210\ ^\circ\text{C}, methane tự bốc cháy ở 537 C537\ ^\circ\text{C}; nhiệt độ ngọn lửa của dầu diesel là 2100 C2100\ ^\circ\text{C}.
Đúng – Sai Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng 14 1404
TLN
Cho giấy tự bốc cháy ở 233 C233\ ^\circ\text{C}, xăng tự bốc cháy ở 280 C280\ ^\circ\text{C}, gỗ tự bốc cháy ở 300 C300\ ^\circ\text{C}, hydrogen tự bốc cháy ở 500 C500\ ^\circ\text{C}. Ở nhiệt độ 290 C290\ ^\circ\text{C}, có bao nhiêu chất trong số đó đã tự bốc cháy?
Trả lời ngắn Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng 9 858
ĐS
Xét việc chữa đám cháy calcium carbide và đám cháy thiết bị điện đang có điện.
Đúng – Sai Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng 10 979
ĐS
Đốt cháy hoàn toàn 66 mol C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} theo phương trình C2H5OH+3O22CO2+3H2O\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 3\text{O}_2 \rightarrow 2\text{CO}_2 + 3\text{H}_2\text{O}, mỗi mol nhiên liệu toả 13671367 kJ.
Đúng – Sai Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng 1 105
ĐS
Cho xăng có điểm chớp cháy 43 C-43\ ^\circ\text{C}, toluene có điểm chớp cháy 4 C4\ ^\circ\text{C}.
Đúng – Sai Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng 5 586