10Toán 10 Đúng – Sai Thông hiểu 1,149

Một hộp có 2525 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 2525. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 55”.

a Không gian mẫu có 55 phần tử. Sai
b AA có 55 kết quả thuận lợi. Đúng
c Giá trị P(A)P(A) nằm trong đoạn [0;1][0; 1]. Đúng
d P(A‾)=45P\left(\overline{A}\right) = \dfrac{4}{5}. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S Đ Đ Đ
Các bước giải
1
a) Có 2525 thẻ nên không gian mẫu có 2525 phần tử.
2
b) Đếm được 55 thẻ thoả mãn.
3
c) Số kết quả thuận lợi không vượt quá cỡ không gian mẫu.
4
d) 1−15=451 - \dfrac{1}{5} = \dfrac{4}{5}.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Định nghĩa cổ điển của xác suất chỉ dùng được khi
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 22 1586
ĐS
Một hộp có 4040 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 4040. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số lẻ”.
Đúng – Sai Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 15 1419
TLN
Một hộp có 2525 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 2525. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Tính số kết quả thuận lợi cho AA.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 28 1548
TN
Một hộp có 3535 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 3535. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 55”. Giá trị P(A)P(A) bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 10 878
TLN
Một hộp có 2020 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 2020. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 33”. Tính P(A)P(A).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 8 685
TN
Một hộp có 1515 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 1515. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Giá trị P(A‾)P\left(\overline{A}\right) bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 22 1414