12Toán 12 Đúng – Sai Vận dụng cao 250

Một thiết bị ghi tốc độ nạp ghi sổ các tích phân của hàm f(x)f\left(x\right) (tốc độ nạp khoang AA) trên những đoạn có chung đầu mút, với các mốc x0=1x_{0} = 1, x1=3x_{1} = 3, x2=6x_{2} = 6, x3=7x_{3} = 7, x4=11x_{4} = 11. Một vài bản ghi được ghi theo **cận đảo**, một vài bản ghi khác chỉ ghi tích phân của một **tổ hợp** f(x)f\left(x\right) với g(x)g\left(x\right) (tốc độ nạp khoang BB) — khi đó tích phân của g(x)g\left(x\right) trên **đúng cặp cận ấy** được ghi kèm.
<table><tr><th>Bản ghi</th><th>Nội dung</th><th>Số đã ghi</th><th>Dữ liệu kèm</th></tr><tr><td>(1)(1)</td><td>∫13f(x) dx\int_{1}^{3} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−11-11</td><td>—</td></tr><tr><td>(2)(2)</td><td>∫71f(x) dx\int_{7}^{1} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>77</td><td>—</td></tr><tr><td>(3)(3)</td><td>∫111f(x) dx\int_{11}^{1} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>1212</td><td>—</td></tr><tr><td>(4)(4)</td><td>∫36(2f(x)+3g(x)) dx\int_{3}^{6} \left(2f\left(x\right) + 3g\left(x\right)\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−17-17</td><td>∫36g(x) dx=−7\int_{3}^{6} g\left(x\right)\,\mathrm{d}x = -7</td></tr><tr><td>(5)(5)</td><td>∫37f(x) dx\int_{3}^{7} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>11</td><td>—</td></tr><tr><td>(6)(6)</td><td>∫311(4f(x)+g(x)) dx\int_{3}^{11} \left(4f\left(x\right) + g\left(x\right)\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−7-7</td><td>∫311g(x) dx=9\int_{3}^{11} g\left(x\right)\,\mathrm{d}x = 9</td></tr><tr><td>(7)(7)</td><td>∫611f(x) dx\int_{6}^{11} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−6-6</td><td>—</td></tr></table>
Biết **đúng một** bản ghi bị ghi sai số (mọi cận và mọi hệ số đều đúng), và các bản ghi còn lại đều chính xác. Hàm f(x)f\left(x\right) không được cho tường minh.
Xét các khẳng định sau.

a Bản ghi bị ghi sai là bản ghi (5)(5). Sai
b Bản ghi bị ghi sai ấy đúng ra phải ghi số −8-8. Đúng
c ∫711f(x) dx=−19\int_{7}^{11} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x = -19. Sai
d Nếu biết thêm ∫37g(x) dx=−2\int_{3}^{7} g\left(x\right)\,\mathrm{d}x = -2 thì ∫73(−4f(x)+4g(x)) dx=12\int_{7}^{3} \left(-4f\left(x\right) + 4g\left(x\right)\right)\,\mathrm{d}x = 12. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S Đ S Đ
Các bước giải
1
a) **Bước 1 — quy mọi bản ghi về ∫f\int f theo chiều tăng.** Bản ghi cận đảo phải đổi dấu; bản ghi hỗn hợp phải dùng tuyến tính, f(x)f\left(x\right) chỉ hiện ra sau khi trừ phần g(x)g\left(x\right) rồi chia hệ số. Chưa quy đổi mà đã cộng chu trình là hỏng ngay từ đầu.
2
<table><tr><th>Bản ghi</th><th>Là hiệu thế</th><th>Quy đổi</th><th>∫f\int f theo chiều tăng</th></tr><tr><td>(1)(1)</td><td>P1−P0P_{1} - P_{0}</td><td>giữ nguyên</td><td>−11-11</td></tr><tr><td>(2)(2)</td><td>P3−P0P_{3} - P_{0}</td><td>đổi dấu (cận đảo)</td><td>−7-7</td></tr><tr><td>(3)(3)</td><td>P4−P0P_{4} - P_{0}</td><td>đổi dấu (cận đảo)</td><td>−12-12</td></tr><tr><td>(4)(4)</td><td>P2−P1P_{2} - P_{1}</td><td>(−17−(3)⋅(−7)):(2)\left(-17 - \left(3\right)\cdot\left(-7\right)\right) : \left(2\right)</td><td>22</td></tr><tr><td>(5)(5)</td><td>P3−P1P_{3} - P_{1}</td><td>giữ nguyên</td><td>11</td></tr><tr><td>(6)(6)</td><td>P4−P1P_{4} - P_{1}</td><td>(−7−(1)⋅(9)):(4)\left(-7 - \left(1\right)\cdot\left(9\right)\right) : \left(4\right)</td><td>−4-4</td></tr><tr><td>(7)(7)</td><td>P4−P2P_{4} - P_{2}</td><td>giữ nguyên</td><td>−6-6</td></tr></table>
3
**Bước 2 — đặt thế tích luỹ.** Với Pi=∫1xif(x) dxP_i = \int_{1}^{x_i} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x (nên P0=0P_0 = 0), mỗi bản ghi sạch là một hiệu Pj−PiP_j - P_i. Do đó tổng có hướng theo **mọi chu trình** phải bằng 00; một bản ghi lệch δ≠0\delta \ne 0 làm lệch đúng những chu trình đi qua nó.
4
**Bước 3 — thử bỏ từng bản ghi.** Bỏ một bản ghi rồi hỏi: sáu bản còn lại có vừa nhất quán, vừa nối đủ năm mốc không? Chỉ bản ghi (1)(1) cho câu trả lời **có**; bỏ bất kì bản nào khác thì bản ghi (1)(1) vẫn nằm trong một chu trình và chu trình ấy vẫn lệch. Vậy bản ghi sai là (1)(1).
5
Chú ý bản ghi (5)(5) nằm chung chu trình với (1)(1): nếu chỉ lập **một** chu trình thì hai bản ghi này cùng bị nghi, phải có chu trình thứ hai mới tách được.
6
**Bước 4 — khôi phục.** P0=0P_{0} = 0, P1=−8P_{1} = -8, P2=−6P_{2} = -6, P3=−7P_{3} = -7, P4=−12P_{4} = -12. Từ đó ∫13f(x) dx=−8\int_{1}^{3} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x = -8, nên bản ghi (1)(1) đúng ra phải là −8-8 (viết đúng theo cách bản ghi ấy dùng, không phải theo ∫f\int f).
7
b) **Bước 1 — quy mọi bản ghi về ∫f\int f theo chiều tăng.** Bản ghi cận đảo phải đổi dấu; bản ghi hỗn hợp phải dùng tuyến tính, f(x)f\left(x\right) chỉ hiện ra sau khi trừ phần g(x)g\left(x\right) rồi chia hệ số. Chưa quy đổi mà đã cộng chu trình là hỏng ngay từ đầu.
8
<table><tr><th>Bản ghi</th><th>Là hiệu thế</th><th>Quy đổi</th><th>∫f\int f theo chiều tăng</th></tr><tr><td>(1)(1)</td><td>P1−P0P_{1} - P_{0}</td><td>giữ nguyên</td><td>−11-11</td></tr><tr><td>(2)(2)</td><td>P3−P0P_{3} - P_{0}</td><td>đổi dấu (cận đảo)</td><td>−7-7</td></tr><tr><td>(3)(3)</td><td>P4−P0P_{4} - P_{0}</td><td>đổi dấu (cận đảo)</td><td>−12-12</td></tr><tr><td>(4)(4)</td><td>P2−P1P_{2} - P_{1}</td><td>(−17−(3)⋅(−7)):(2)\left(-17 - \left(3\right)\cdot\left(-7\right)\right) : \left(2\right)</td><td>22</td></tr><tr><td>(5)(5)</td><td>P3−P1P_{3} - P_{1}</td><td>giữ nguyên</td><td>11</td></tr><tr><td>(6)(6)</td><td>P4−P1P_{4} - P_{1}</td><td>(−7−(1)⋅(9)):(4)\left(-7 - \left(1\right)\cdot\left(9\right)\right) : \left(4\right)</td><td>−4-4</td></tr><tr><td>(7)(7)</td><td>P4−P2P_{4} - P_{2}</td><td>giữ nguyên</td><td>−6-6</td></tr></table>
9
**Bước 2 — đặt thế tích luỹ.** Với Pi=∫1xif(x) dxP_i = \int_{1}^{x_i} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x (nên P0=0P_0 = 0), mỗi bản ghi sạch là một hiệu Pj−PiP_j - P_i. Do đó tổng có hướng theo **mọi chu trình** phải bằng 00; một bản ghi lệch δ≠0\delta \ne 0 làm lệch đúng những chu trình đi qua nó.
10
**Bước 3 — thử bỏ từng bản ghi.** Bỏ một bản ghi rồi hỏi: sáu bản còn lại có vừa nhất quán, vừa nối đủ năm mốc không? Chỉ bản ghi (1)(1) cho câu trả lời **có**; bỏ bất kì bản nào khác thì bản ghi (1)(1) vẫn nằm trong một chu trình và chu trình ấy vẫn lệch. Vậy bản ghi sai là (1)(1).
11
Chú ý bản ghi (5)(5) nằm chung chu trình với (1)(1): nếu chỉ lập **một** chu trình thì hai bản ghi này cùng bị nghi, phải có chu trình thứ hai mới tách được.
12
**Bước 4 — khôi phục.** P0=0P_{0} = 0, P1=−8P_{1} = -8, P2=−6P_{2} = -6, P3=−7P_{3} = -7, P4=−12P_{4} = -12. Từ đó ∫13f(x) dx=−8\int_{1}^{3} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x = -8, nên bản ghi (1)(1) đúng ra phải là −8-8 (viết đúng theo cách bản ghi ấy dùng, không phải theo ∫f\int f).
13
Lệch của bản ghi ấy là δ=−11−(−8)=−3\delta = -11 - \left(-8\right) = -3: phải **trừ** lệch ấy đi, cộng thêm là đi sai chiều.
14
c) **Bước 1 — quy mọi bản ghi về ∫f\int f theo chiều tăng.** Bản ghi cận đảo phải đổi dấu; bản ghi hỗn hợp phải dùng tuyến tính, f(x)f\left(x\right) chỉ hiện ra sau khi trừ phần g(x)g\left(x\right) rồi chia hệ số. Chưa quy đổi mà đã cộng chu trình là hỏng ngay từ đầu.
15
<table><tr><th>Bản ghi</th><th>Là hiệu thế</th><th>Quy đổi</th><th>∫f\int f theo chiều tăng</th></tr><tr><td>(1)(1)</td><td>P1−P0P_{1} - P_{0}</td><td>giữ nguyên</td><td>−11-11</td></tr><tr><td>(2)(2)</td><td>P3−P0P_{3} - P_{0}</td><td>đổi dấu (cận đảo)</td><td>−7-7</td></tr><tr><td>(3)(3)</td><td>P4−P0P_{4} - P_{0}</td><td>đổi dấu (cận đảo)</td><td>−12-12</td></tr><tr><td>(4)(4)</td><td>P2−P1P_{2} - P_{1}</td><td>(−17−(3)⋅(−7)):(2)\left(-17 - \left(3\right)\cdot\left(-7\right)\right) : \left(2\right)</td><td>22</td></tr><tr><td>(5)(5)</td><td>P3−P1P_{3} - P_{1}</td><td>giữ nguyên</td><td>11</td></tr><tr><td>(6)(6)</td><td>P4−P1P_{4} - P_{1}</td><td>(−7−(1)⋅(9)):(4)\left(-7 - \left(1\right)\cdot\left(9\right)\right) : \left(4\right)</td><td>−4-4</td></tr><tr><td>(7)(7)</td><td>P4−P2P_{4} - P_{2}</td><td>giữ nguyên</td><td>−6-6</td></tr></table>
16
**Bước 2 — đặt thế tích luỹ.** Với Pi=∫1xif(x) dxP_i = \int_{1}^{x_i} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x (nên P0=0P_0 = 0), mỗi bản ghi sạch là một hiệu Pj−PiP_j - P_i. Do đó tổng có hướng theo **mọi chu trình** phải bằng 00; một bản ghi lệch δ≠0\delta \ne 0 làm lệch đúng những chu trình đi qua nó.
17
**Bước 3 — thử bỏ từng bản ghi.** Bỏ một bản ghi rồi hỏi: sáu bản còn lại có vừa nhất quán, vừa nối đủ năm mốc không? Chỉ bản ghi (1)(1) cho câu trả lời **có**; bỏ bất kì bản nào khác thì bản ghi (1)(1) vẫn nằm trong một chu trình và chu trình ấy vẫn lệch. Vậy bản ghi sai là (1)(1).
18
Chú ý bản ghi (5)(5) nằm chung chu trình với (1)(1): nếu chỉ lập **một** chu trình thì hai bản ghi này cùng bị nghi, phải có chu trình thứ hai mới tách được.
19
**Bước 4 — khôi phục.** P0=0P_{0} = 0, P1=−8P_{1} = -8, P2=−6P_{2} = -6, P3=−7P_{3} = -7, P4=−12P_{4} = -12. Từ đó ∫13f(x) dx=−8\int_{1}^{3} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x = -8, nên bản ghi (1)(1) đúng ra phải là −8-8 (viết đúng theo cách bản ghi ấy dùng, không phải theo ∫f\int f).
20
Cặp cận [7;11]\left[7; 11\right] **không** có bản ghi nào, phải ghép qua các bản ghi (2)(2), (3)(3); bản ghi cận đảo trên đường ấy phải đổi dấu. Kết quả ∫711f(x) dx=P4−P3=−5\int_{7}^{11} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x = P_{4} - P_{3} = -5.
21
d) **Bước 1 — quy mọi bản ghi về ∫f\int f theo chiều tăng.** Bản ghi cận đảo phải đổi dấu; bản ghi hỗn hợp phải dùng tuyến tính, f(x)f\left(x\right) chỉ hiện ra sau khi trừ phần g(x)g\left(x\right) rồi chia hệ số. Chưa quy đổi mà đã cộng chu trình là hỏng ngay từ đầu.
22
<table><tr><th>Bản ghi</th><th>Là hiệu thế</th><th>Quy đổi</th><th>∫f\int f theo chiều tăng</th></tr><tr><td>(1)(1)</td><td>P1−P0P_{1} - P_{0}</td><td>giữ nguyên</td><td>−11-11</td></tr><tr><td>(2)(2)</td><td>P3−P0P_{3} - P_{0}</td><td>đổi dấu (cận đảo)</td><td>−7-7</td></tr><tr><td>(3)(3)</td><td>P4−P0P_{4} - P_{0}</td><td>đổi dấu (cận đảo)</td><td>−12-12</td></tr><tr><td>(4)(4)</td><td>P2−P1P_{2} - P_{1}</td><td>(−17−(3)⋅(−7)):(2)\left(-17 - \left(3\right)\cdot\left(-7\right)\right) : \left(2\right)</td><td>22</td></tr><tr><td>(5)(5)</td><td>P3−P1P_{3} - P_{1}</td><td>giữ nguyên</td><td>11</td></tr><tr><td>(6)(6)</td><td>P4−P1P_{4} - P_{1}</td><td>(−7−(1)⋅(9)):(4)\left(-7 - \left(1\right)\cdot\left(9\right)\right) : \left(4\right)</td><td>−4-4</td></tr><tr><td>(7)(7)</td><td>P4−P2P_{4} - P_{2}</td><td>giữ nguyên</td><td>−6-6</td></tr></table>
23
**Bước 2 — đặt thế tích luỹ.** Với Pi=∫1xif(x) dxP_i = \int_{1}^{x_i} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x (nên P0=0P_0 = 0), mỗi bản ghi sạch là một hiệu Pj−PiP_j - P_i. Do đó tổng có hướng theo **mọi chu trình** phải bằng 00; một bản ghi lệch δ≠0\delta \ne 0 làm lệch đúng những chu trình đi qua nó.
24
**Bước 3 — thử bỏ từng bản ghi.** Bỏ một bản ghi rồi hỏi: sáu bản còn lại có vừa nhất quán, vừa nối đủ năm mốc không? Chỉ bản ghi (1)(1) cho câu trả lời **có**; bỏ bất kì bản nào khác thì bản ghi (1)(1) vẫn nằm trong một chu trình và chu trình ấy vẫn lệch. Vậy bản ghi sai là (1)(1).
25
Chú ý bản ghi (5)(5) nằm chung chu trình với (1)(1): nếu chỉ lập **một** chu trình thì hai bản ghi này cùng bị nghi, phải có chu trình thứ hai mới tách được.
26
**Bước 4 — khôi phục.** P0=0P_{0} = 0, P1=−8P_{1} = -8, P2=−6P_{2} = -6, P3=−7P_{3} = -7, P4=−12P_{4} = -12. Từ đó ∫13f(x) dx=−8\int_{1}^{3} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x = -8, nên bản ghi (1)(1) đúng ra phải là −8-8 (viết đúng theo cách bản ghi ấy dùng, không phải theo ∫f\int f).
27
Đảo cận rồi tách tuyến tính: ∫73(Af+Bg)=A(P1−P3)−B⋅∫37g(x) dx=−4⋅(−1)−(4)⋅(−2)=12\int_{7}^{3}\left(Af + Bg\right) = A\left(P_{1} - P_{3}\right) - B\cdot\int_{3}^{7} g\left(x\right)\,\mathrm{d}x = -4\cdot\left(-1\right) - \left(4\right)\cdot\left(-2\right) = 12. Bỏ dấu trừ ở phần g(x)g\left(x\right) là quên mất phép đảo cận.
Lời giải có hữu ích?
Xem dạng tự luận của câu này

Một thiết bị ghi tốc độ nạp ghi sổ các tích phân của hàm f(x)f\left(x\right) (tốc độ nạp khoang AA) trên những đoạn có chung đầu mút, với các mốc x0=1x_{0} = 1, x1=3x_{1} = 3, x2=6x_{2} = 6, x3=7x_{3} = 7, x4=11x_{4} = 11. Một vài bản ghi được ghi theo **cận đảo**, một vài bản ghi khác chỉ ghi tích phân của một **tổ hợp** f(x)f\left(x\right) với g(x)g\left(x\right) (tốc độ nạp khoang BB) — khi đó tích phân của g(x)g\left(x\right) trên **đúng cặp cận ấy** được ghi kèm.
<table><tr><th>Bản ghi</th><th>Nội dung</th><th>Số đã ghi</th><th>Dữ liệu kèm</th></tr><tr><td>(1)(1)</td><td>∫13f(x) dx\int_{1}^{3} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−11-11</td><td>—</td></tr><tr><td>(2)(2)</td><td>∫71f(x) dx\int_{7}^{1} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>77</td><td>—</td></tr><tr><td>(3)(3)</td><td>∫111f(x) dx\int_{11}^{1} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>1212</td><td>—</td></tr><tr><td>(4)(4)</td><td>∫36(2f(x)+3g(x)) dx\int_{3}^{6} \left(2f\left(x\right) + 3g\left(x\right)\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−17-17</td><td>∫36g(x) dx=−7\int_{3}^{6} g\left(x\right)\,\mathrm{d}x = -7</td></tr><tr><td>(5)(5)</td><td>∫37f(x) dx\int_{3}^{7} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>11</td><td>—</td></tr><tr><td>(6)(6)</td><td>∫311(4f(x)+g(x)) dx\int_{3}^{11} \left(4f\left(x\right) + g\left(x\right)\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−7-7</td><td>∫311g(x) dx=9\int_{3}^{11} g\left(x\right)\,\mathrm{d}x = 9</td></tr><tr><td>(7)(7)</td><td>∫611f(x) dx\int_{6}^{11} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−6-6</td><td>—</td></tr></table>
Biết **đúng một** bản ghi bị ghi sai số (mọi cận và mọi hệ số đều đúng), và các bản ghi còn lại đều chính xác. Hàm f(x)f\left(x\right) không được cho tường minh.
Quy mọi bản ghi về tích phân của f(x)f\left(x\right) theo chiều tăng, chỉ ra bản ghi bị ghi sai và số đúng ra phải ghi, rồi tính ∫711f(x) dx\int_{7}^{11} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x.

a) Bản ghi nào bị ghi sai?

b) ∫711f(x) dx\int_{7}^{11} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x bằng bao nhiêu?

c) Bản ghi bị ghi sai đúng ra phải ghi số nào?

d) ∫73(−4f(x)+4g(x)) dx\int_{7}^{3} \left(-4f\left(x\right) + 4g\left(x\right)\right)\,\mathrm{d}x bằng bao nhiêu?

Đáp án a) bản ghi (1)(1); b) −5-5; c) −8-8; d) 1212

Câu hỏi cùng chủ đề

ĐS
Cho ∫25f(x) dx=−8\int_{2}^{5} f(x)\,dx = -8, ∫56f(x) dx=−9\int_{5}^{6} f(x)\,dx = -9 và ∫25g(x) dx=−2\int_{2}^{5} g(x)\,dx = -2.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Nhận biết 43 2557
TLN
Biết ∫24f(x) dx=−5\int_{2}^{4} f(x)\,dx = -5 và ∫46f(x) dx=−7\int_{4}^{6} f(x)\,dx = -7. Tính ∫26f(x) dx\int_{2}^{6} f(x)\,dx.
Trả lời ngắn Nguyên hàm và tích phân Nhận biết 12 1270
TN
Giá trị ∫44f(x) dx\int_{4}^{4} f(x)\,dx bằng
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Nhận biết 19 1660
ĐS
Cho ∫03f(x) dx=−5\int_{0}^{3} f(x)\,dx = -5, ∫38f(x) dx=4\int_{3}^{8} f(x)\,dx = 4 và ∫03g(x) dx=−5\int_{0}^{3} g(x)\,dx = -5.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Thông hiểu 4 496
TN
Biết ∫24f(x) dx=4\int_{2}^{4} f(x)\,dx = 4 và ∫24g(x) dx=7\int_{2}^{4} g(x)\,dx = 7. Giá trị ∫24[2f(x)+g(x)] dx\int_{2}^{4} [2f(x) + g(x)]\,dx bằng
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Thông hiểu 20 1394
TLN
Biết ∫13f(x) dx=−7\int_{1}^{3} f(x)\,dx = -7 và ∫13g(x) dx=−9\int_{1}^{3} g(x)\,dx = -9. Tính ∫13[3f(x)+g(x)] dx\int_{1}^{3} [3f(x) + g(x)]\,dx.
Trả lời ngắn Nguyên hàm và tích phân Thông hiểu 18 1098