10Vật lí 10 Trả lời ngắn Vận dụng 445

Cho năm nhận định về thuỷ triều:
(1) Trên Trái Đất có hai chỗ nước phồng lên cùng lúc.
(2) Mỗi ngày một điểm ven biển thường có hai lần triều cường.
(3) Khi Mặt Trăng vuông góc với Mặt Trời thì triều cường lớn nhất.
(4) Chỉ có một chỗ nước phồng lên, ở phía hướng về Mặt Trăng.
(5) Mặt Trời không gây thuỷ triều vì ở quá xa.
Có bao nhiêu nhận định đúng?

Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
2
Các bước giải
1
Các nhận định (1), (2) đúng.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Phát biểu nào sau đây đúng về thuỷ triều?
Trắc nghiệm Trái Đất và bầu trời Nhận biết 11 1076
TN
Mỗi ngày, một điểm ven biển thường có mấy lần triều cường?
Trắc nghiệm Trái Đất và bầu trời Thông hiểu 31 1901
TLN
Mỗi ngày một điểm ven biển thường có mấy lần triều cường?
Trả lời ngắn Trái Đất và bầu trời Thông hiểu 14 1391
TN
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng vào ngày trăng tròn thì xảy ra
Trắc nghiệm Trái Đất và bầu trời Vận dụng 15 989
ĐS
Xét hiện tượng thuỷ triều, trong tình huống Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng vào ngày trăng non.
Đúng – Sai Trái Đất và bầu trời Vận dụng 2 241
ĐS
Một cảng dự báo mực nước hh (m, so với mốc chuẩn của cảng) bằng mô hình hai thành phần h(t)=h0+AMcos⁡[ωM(t−φM)]+AScos⁡[ωS(t−φS)]h(t) = h_0 + A_M\cos\left[\omega_M(t - \varphi_M)\right] + A_S\cos\left[\omega_S(t - \varphi_S)\right], tt tính bằng giờ kể từ 00 h, ωM=2π/12,42\omega_M = 2\pi/12{,}42 rad/giờ (thành phần Mặt Trăng), ωS=2π/12\omega_S = 2\pi/12 rad/giờ (thành phần Mặt Trời), với h0=2,27 mh_0 = 2{,}27\ \text{m}, AM=0,6 mA_M = 0{,}6\ \text{m}, AS=0,35 mA_S = 0{,}35\ \text{m}, φS=1,2\varphi_S = 1{,}2 h. Mặt Trăng qua kinh tuyến cảng lúc TMT=10,9T_{\text{MT}} = 10{,}9 h; địa hình và ma sát có thể làm đỉnh triều địa phương **trễ** so với lúc ấy nên φM=TMT+L\varphi_M = T_{\text{MT}} + L với độ trễ LL chưa biết, chỉ biết thuộc danh sách ứng viên L∈{0,5;1,5;2;2,5}L \in \{0{,}5; 1{,}5; 2; 2{,}5\} giờ.
Trạm đo ghi mực nước mỗi giờ trong một ngày, sai số mỗi số đo ±uh\pm u_h với uh=0,1 mu_h = 0{,}1\ \text{m}:
<table><tr><th>Giờ tt</th><th>00</th><th>11</th><th>22</th><th>33</th><th>44</th><th>55</th><th>66</th><th>77</th><th>88</th><th>99</th><th>1010</th><th>1111</th><th>1212</th></tr><tr><td>hh (m)</td><td>3,113{,}11</td><td>3,143{,}14</td><td>2,962{,}96</td><td>2,452{,}45</td><td>2,082{,}08</td><td>1,661{,}66</td><td>1,331{,}33</td><td>1,381{,}38</td><td>1,631{,}63</td><td>1,951{,}95</td><td>2,482{,}48</td><td>2,822{,}82</td><td>3,153{,}15</td></tr></table>
<table><tr><th>Giờ tt</th><th>1313</th><th>1414</th><th>1515</th><th>1616</th><th>1717</th><th>1818</th><th>1919</th><th>2020</th><th>2121</th><th>2222</th><th>2323</th><th>2424</th></tr><tr><td>hh (m)</td><td>3,143{,}14</td><td>2,952{,}95</td><td>2,672{,}67</td><td>2,182{,}18</td><td>1,671{,}67</td><td>1,441{,}44</td><td>1,391{,}39</td><td>1,511{,}51</td><td>1,881{,}88</td><td>2,32{,}3</td><td>2,792{,}79</td><td>3,073{,}07</td></tr></table>
Quy tắc của cảng: (1) độ trễ LL được hiệu chuẩn là ứng viên duy nhất mà mô hình khớp **mọi** số đo trong dải ±uh\pm u_h; (2) tại tref=12t_{\text{ref}} = 12 h, hiệu pha hai thành phần Δ=ωM(tref−φM)−ωS(tref−φS)\Delta = \omega_M(t_{\text{ref}} - \varphi_M) - \omega_S(t_{\text{ref}} - \varphi_S) (quy về (−180∘;180∘](-180^\circ; 180^\circ]) cho triều cường nếu ∣Δ∣≤45∘\left|\Delta\right| \le 45^\circ (gần cùng pha) và triều kém nếu ∣Δ∣≥135∘\left|\Delta\right| \ge 135^\circ (gần ngược pha); (3) cửa sổ tàu [ta;tb]=[10,8;14,8][t_a; t_b] = [10{,}8; 14{,}8] h được **chứng nhận** an toàn khi và chỉ khi h(t)−uh≥hsafe=1,92 mh(t) - u_h \ge h_{\text{safe}} = 1{,}92\ \text{m} tại mọi thời điểm trong danh sách chứng nhận CC — gồm hai đầu mút và mọi thời điểm cực trị của h(t)h(t) trong cửa sổ ứng với từng ứng viên LL (hệ thống cam kết không bỏ sót cực trị nào): C={10,8;14,8;12,1;12,7;13;13,3}C = \{10{,}8; 14{,}8; 12{,}1; 12{,}7; 13; 13{,}3\} h.
Xét các mệnh đề sau.
Đúng – Sai Trái Đất và bầu trời Vận dụng cao 3 253