Trang chủ/ Vật lí / Lớp 10 /Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường

Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường

Vật lí lớp 10 · 37 câu hỏi có lời giải
5 chủ đề trong chương
Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường8 Tác động của việc sử dụng năng lượng và chất ô nhiễm đối với môi trường6 Nhiên liệu hóa thạch và biến đổi khí hậu8 Các nguồn năng lượng tái tạo7 Công nghệ vật lí trong sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường8
TLN
Cho năm nguồn năng lượng tái tạo sau:
(1) địa nhiệt.
(2) thuỷ điện.
(3) điện mặt trời.
(4) năng lượng thuỷ triều.
(5) năng lượng sinh khối.
Có bao nhiêu nguồn bắt nguồn từ Mặt Trời?
Trả lời ngắn Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Thông hiểu 18 2005
TLN
Thiết bị 160 W160\ \text{W} được thay bằng loại có công suất nhỏ hơn 70%70\%. Tính công suất thiết bị mới.
Trả lời ngắn Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Thông hiểu 4 335
ĐS
Xét vấn đề môi trường: ô nhiễm tiếng ồn.
Đúng – Sai Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Thông hiểu 10 943
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về bảo vệ môi trường?
Trắc nghiệm Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng 11 791
TN
Một hộ gia đình dùng 299 kWh299\ \text{kWh} điện trong tháng, biết mỗi kilôoát giờ ứng với 0,7 kg0,7\ \text{kg} khí cacbonic. Lượng khí cacbonic phát thải bằng
Trắc nghiệm Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng 13 1311
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về năng lượng tái tạo?
Trắc nghiệm Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng 15 1412
TN
Thay thiết bị 90 W90\ \text{W} bằng thiết bị tiết kiệm hơn, công suất giảm 70%70\%. Công suất thiết bị mới bằng
Trắc nghiệm Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng 23 1270
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của việc sử dụng năng lượng?
Trắc nghiệm Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng 17 949
ĐS
Xét giải pháp “lắp bình nước nóng năng lượng mặt trời”; một thiết bị 120 W120\ \text{W} được thay bằng loại 48 W48\ \text{W}, chạy 44 giờ mỗi ngày.
Đúng – Sai Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng 1 139
TLN
Lượng phát thải 144 kg144\ \text{kg} khí cacbonic bằng bao nhiêu tấn? (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng 2 238
TLN
Thiết bị 60 W60\ \text{W} chạy 1212 giờ mỗi ngày. Tính điện năng tiêu thụ mỗi ngày theo kilôoát giờ.
Trả lời ngắn Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng 6 372
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về biến đổi khí hậu?
Trắc nghiệm Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng cao 4 422
TN
Thiết bị chạy 1010 giờ mỗi ngày. Thay 110 W110\ \text{W} bằng 55 W55\ \text{W} thì mỗi ngày tiết kiệm được
Trắc nghiệm Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng cao 3 280
TLN
Cho năm phát biểu về hiệu ứng nhà kính và nhiên liệu hoá thạch:
(1) Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng hoàn toàn có hại, cần loại bỏ.
(2) Khí cacbonic là chất gây ô nhiễm duy nhất khi đốt than.
(3) Khí nhà kính trong suốt với ánh sáng nhìn thấy nhưng hấp thụ mạnh bức xạ hồng ngoại.
(4) Đốt nhiên liệu hoá thạch đưa cacbon đã bị chôn vùi hàng triệu năm trở lại khí quyển.
(5) Khí nhà kính chặn ánh sáng Mặt Trời không cho vào khí quyển.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời ngắn Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng cao 7 647
TLN
Thay thiết bị 80 W80\ \text{W} bằng 16 W16\ \text{W}, chạy 99 giờ mỗi ngày. Tính điện năng tiết kiệm mỗi ngày theo kilôoát giờ (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng cao 1 139
TLN
Một trạm quan trắc trên đảo dùng mô-đun mặt trời, turbine gió và pin lưu trữ, phải cấp điện **liên tục** cho phụ tải suốt ngày. Ngày chia thành 66 block, mỗi block Δt=4\Delta t = 4 h. Hai kịch bản thời tiết phải cùng vượt qua: **KB1** — nhiều mây, gió mạnh; **KB2** — nắng, lặng gió. Năng lượng theo block (kWh):
<table><tr><th>Block kk</th><th>11</th><th>22</th><th>33</th><th>44</th><th>55</th><th>66</th></tr><tr><td>Giờ trong ngày</td><td>00–44</td><td>44–88</td><td>88–1212</td><td>1212–1616</td><td>1616–2020</td><td>2020–2424</td></tr><tr><td>Phụ tải DkD_k (kWh)</td><td>3,43{,}4</td><td>2,62{,}6</td><td>3,83{,}8</td><td>4,34{,}3</td><td>5,85{,}8</td><td>4,44{,}4</td></tr><tr><td>Es,kE_{s,k} mỗi mô-đun, KB1 (kWh)</td><td>00</td><td>0,20{,}2</td><td>0,60{,}6</td><td>0,70{,}7</td><td>0,10{,}1</td><td>00</td></tr><tr><td>Ew,kE_{w,k} mỗi turbine, KB1 (kWh)</td><td>1,21{,}2</td><td>1,61{,}6</td><td>0,80{,}8</td><td>0,90{,}9</td><td>1,31{,}3</td><td>1,71{,}7</td></tr><tr><td>Es,kE_{s,k} mỗi mô-đun, KB2 (kWh)</td><td>00</td><td>0,60{,}6</td><td>1,61{,}6</td><td>1,71{,}7</td><td>0,70{,}7</td><td>00</td></tr><tr><td>Ew,kE_{w,k} mỗi turbine, KB2 (kWh)</td><td>0,10{,}1</td><td>0,40{,}4</td><td>0,20{,}2</td><td>0,10{,}1</td><td>0,20{,}2</td><td>0,30{,}3</td></tr></table>
Mỗi pin có dung lượng C=5C = 5 kWh, công suất nạp tối đa 0,50{,}5 kW và xả tối đa 0,60{,}6 kW; với NbN_b pin, B=NbCB = N_b C, còn PcP_c, PdP_d nhân theo NbN_b. Hiệu suất nạp ηc=0,9\eta_c = 0{,}9, hiệu suất xả ηd=0,9\eta_d = 0{,}9. Mỗi kịch bản bắt đầu với S0=s0BS_0 = s_0 B, s0=0,5s_0 = 0{,}5, và phải kết thúc với Send≥sminBS_{end} \ge s_{min}B, smin=0,3s_{min} = 0{,}3.
**Quy ước phía thanh cái, dùng đúng như in.** Trong block kk: Gk=NsEs,k+NwEw,kG_k = N_s E_{s,k} + N_w E_{w,k}; điện nhận từ thanh cái để nạp ck=min⁡([Gk−Dk]+; PcΔt; B−Skηc)c_k = \min\left(\left[G_k - D_k\right]_+;\ P_c\Delta t;\ \dfrac{B - S_k}{\eta_c}\right); điện pin giao ra thanh cái dk=min⁡([Dk−Gk]+; PdΔt; ηdSk)d_k = \min\left(\left[D_k - G_k\right]_+;\ P_d\Delta t;\ \eta_d S_k\right); Sk+1=Sk+ηcck−dk/ηdS_{k+1} = S_k + \eta_c c_k - d_k/\eta_d; điện thiếu uk=[Dk−Gk]+−dku_k = \left[D_k - G_k\right]_+ - d_k và điện cắt bỏ xk=[Gk−Dk]+−ckx_k = \left[G_k - D_k\right]_+ - c_k. Cấu hình **đạt** khi uk=0u_k = 0 ở mọi block của cả hai kịch bản và Send≥sminBS_{end} \ge s_{min}B ở cả hai.
Năm cấu hình được phép, chi phí tính bằng trăm nghìn đồng (mô-đun 5555, turbine 260260, pin 135135 mỗi chiếc):
<table><tr><th>Cấu hình</th><th>NsN_s</th><th>NwN_w</th><th>NbN_b</th><th>BB (kWh)</th><th>PcΔtP_c\Delta t (kWh)</th><th>PdΔtP_d\Delta t (kWh)</th><th>Chi phí (trăm nghìn đ)</th></tr><tr><td>H1H_1</td><td>1212</td><td>11</td><td>11</td><td>55</td><td>22</td><td>2,42{,}4</td><td>10551055</td></tr><tr><td>H2H_2</td><td>88</td><td>11</td><td>33</td><td>1515</td><td>66</td><td>7,27{,}2</td><td>11051105</td></tr><tr><td>H3H_3</td><td>66</td><td>22</td><td>22</td><td>1010</td><td>44</td><td>4,84{,}8</td><td>11201120</td></tr><tr><td>H4H_4</td><td>66</td><td>22</td><td>33</td><td>1515</td><td>66</td><td>7,27{,}2</td><td>12551255</td></tr><tr><td>H5H_5</td><td>1010</td><td>33</td><td>44</td><td>2020</td><td>88</td><td>9,69{,}6</td><td>18701870</td></tr></table>
Trong năm cấu hình, chọn cấu hình rẻ nhất cấp điện liên tục qua **cả hai** kịch bản và kết thúc ngày với mức sạc tối thiểu; ghi tổng chi phí của nó (đơn vị trăm nghìn đồng).
Trả lời ngắn Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng cao 0 115
TLN
Một trường có N=230N = 230 bộ đèn ống cũ; công suất điện **đầu vào** của mỗi bộ đo được tại lưới (đã gồm chấn lưu) là Pcu˜=59P_{\text{cũ}} = 59 W. Lịch chiếu sáng: 199199 ngày học mỗi năm, mỗi ngày 88 giờ; 6767 ngày khác mỗi năm, mỗi ngày 22 giờ.
Ba gói cải tạo được cân nhắc, mỗi gói thay **toàn bộ** NN bộ đèn bằng đèn LED. Công suất ghi trên đèn mới là **công suất tải**; bộ nguồn (driver) có hiệu suất η\eta, nên công suất lấy từ lưới của mỗi đèn mới là Ptải/ηP_{\text{tải}}/\eta. Gói có cảm biến hiện diện chỉ bật đèn một phần thời gian của lịch trên: điện năng nhân với **hệ số sử dụng** ff; hệ cũ không có cảm biến.
<table><tr><th>Gói</th><th>Công suất tải mỗi đèn mới</th><th>Hiệu suất bộ nguồn</th><th>Cảm biến hiện diện</th><th>Đầu tư</th><th>Chênh lệch chi phí vận hành hằng năm</th></tr><tr><td>AA</td><td>2222 W</td><td>87 %87\,\%</td><td>không</td><td>5858 triệu đồng</td><td>−2-2 triệu đồng/năm</td></tr><tr><td>BB</td><td>1515 W</td><td>91 %91\,\%</td><td>có, hệ số sử dụng f=0,55f = 0{,}55</td><td>101101 triệu đồng</td><td>+4+4 triệu đồng/năm</td></tr><tr><td>CC</td><td>2424 W</td><td>90 %90\,\%</td><td>có, hệ số sử dụng f=0,68f = 0{,}68</td><td>157157 triệu đồng</td><td>+5+5 triệu đồng/năm</td></tr></table>
Chênh lệch chi phí vận hành ghi dấu ++ nghĩa là hệ mới **tốn thêm** mỗi năm (bảo trì cảm biến), dấu −- nghĩa là rẻ hơn.
Giá điện 24002400 đồng/kWh. Hệ số phát thải của lưới: 0,670{,}67 kg CO2_2e mỗi kWh (chỉ dùng để so ngưỡng). Mục tiêu môi trường của trường: mỗi năm giảm **ít nhất** 99909990 kg CO2_2e so với hệ cũ.
Quy ước hoàn vốn đơn giản: tiền tiết kiệm ròng năm == tiền điện giảm −- chi phí vận hành tăng thêm, coi như chia đều 1212 tháng; thời gian hoàn vốn là số tháng nguyên nhỏ nhất mà tổng tiết kiệm ròng đã bù xong vốn đầu tư.
Trong các gói đạt mục tiêu môi trường, chọn gói có thời gian hoàn vốn ngắn nhất; ghi số tháng nguyên nhỏ nhất để hoàn vốn của gói ấy.
Trả lời ngắn Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng cao 6 637