Vật lí lớp 10

627 câu hỏi trong 10 chương
TN
Một chiếc ca nô đang chạy với vận tốc 0 m/s0\ \text{m/s} thì sau 2 s2\ \text{s} vận tốc trở thành 7 m/s7\ \text{m/s}. Chuyển động của một chiếc ca nô trong khoảng thời gian ấy là
Trắc nghiệm Động học Vận dụng 8 914
TN
Một người chạy bộ đi thẳng 99 m99\ \text{m} theo chiều dương rồi quay lại đi 75 m75\ \text{m}, tất cả hết 14 s14\ \text{s}. Tốc độ trung bình của một người chạy bộ bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng 2 143
TN
Một vật chuyển động trên trục OxOx: lúc t1=6 st_1 = 6\ \text{s} vật ở 24 m24\ \text{m}, lúc t2=12 st_2 = 12\ \text{s} vật ở 18 m-18\ \text{m}. Độ dịch chuyển của vật bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng 13 1346
TN
Phép đo chiều cao có sai số tỉ đối 2%2\%, phép đo thời gian có sai số tỉ đối 3%3\%. Sai số tỉ đối của gg bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng 12 953
TN
Một đoàn tàu bắt đầu từ vận tốc 1 m/s1\ \text{m/s}, chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc 3 m/s23\ \text{m/s}^2. Sau 10 s10\ \text{s}, độ dịch chuyển của một đoàn tàu bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng 3 266
TN
Thả rơi tự do một chiếc chìa khoá từ trạng thái nghỉ, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Sau 3 s3\ \text{s} rơi, vận tốc của nó bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng 4 261
TN
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật gồm hai đoạn thẳng: đoạn thứ nhất nối (0 s; 0 m)(0\ \text{s};\ 0\ \text{m}) với (7 s; 71 m)(7\ \text{s};\ 71\ \text{m}), đoạn thứ hai nối (7 s; 71 m)(7\ \text{s};\ 71\ \text{m}) với (9 s; 71 m)(9\ \text{s};\ 71\ \text{m}). Vận tốc của vật trên đoạn thứ hai bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng 1 192
TN
Một người đi thẳng 50 m50\ \text{m} theo chiều dương, rồi quay lại đi thêm 30 m30\ \text{m} theo chiều ngược lại. Độ dịch chuyển của người ấy bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng 3 447
TN
Một người bơi chạy với vận tốc 13 km/h13\ \text{km/h} so với dòng nước, nước chảy 3 km/h3\ \text{km/h} so với bờ. Khi chạy ngược dòng, vận tốc của người bơi so với bờ bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng 8 554
TN
Một vật được ném ngang từ mép bàn ở độ cao 125 m125\ \text{m} với vận tốc đầu 21 m/s21\ \text{m/s}. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ qua sức cản không khí. Tầm xa của vật bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng 16 1397
TN
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật gồm hai đoạn: từ (0 s; 1 m/s)(0\ \text{s};\ 1\ \text{m/s}) tới (2 s; 16 m/s)(2\ \text{s};\ 16\ \text{m/s}), rồi giữ nguyên vận tốc 16 m/s16\ \text{m/s} thêm 2 s2\ \text{s} nữa. Độ dịch chuyển của vật trong giai đoạn thứ nhất bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng 5 570
ĐS
Trong bài thực hành đo gia tốc rơi tự do, vật rơi 2,43 m2,43\ \text{m} trong 0,7 s0,7\ \text{s}.
Đúng – Sai Động học Vận dụng 1 204
ĐS
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật gồm hai đoạn: từ (0 s; 8 m/s)(0\ \text{s};\ 8\ \text{m/s}) tới (5 s; 26 m/s)(5\ \text{s};\ 26\ \text{m/s}), rồi giữ nguyên vận tốc 26 m/s26\ \text{m/s} thêm 9 s9\ \text{s} nữa.
Đúng – Sai Động học Vận dụng 14 1220
ĐS
Một con robot đi thẳng 47 m47\ \text{m} theo chiều dương rồi quay lại đi 75 m75\ \text{m}, tất cả hết 13 s13\ \text{s}.
Đúng – Sai Động học Vận dụng 4 404
ĐS
Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc đầu 8 m/s8\ \text{m/s} và gia tốc 6 m/s26\ \text{m/s}^2.
Đúng – Sai Động học Vận dụng 8 599
ĐS
Một vật ném ngang từ mép bàn ở độ cao 20 m20\ \text{m} với vận tốc đầu 22 m/s22\ \text{m/s}; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ qua sức cản không khí.
Đúng – Sai Động học Vận dụng 12 803
ĐS
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật gồm hai đoạn thẳng: đoạn thứ nhất nối (0 s; 0 m)(0\ \text{s};\ 0\ \text{m}) với (4 s; 65 m)(4\ \text{s};\ 65\ \text{m}), đoạn thứ hai nối (4 s; 65 m)(4\ \text{s};\ 65\ \text{m}) với (11 s; 65 m)(11\ \text{s};\ 65\ \text{m}).
Đúng – Sai Động học Vận dụng 8 734
ĐS
Một người bơi chạy với vận tốc 28 km/h28\ \text{km/h} so với dòng nước; nước chảy với vận tốc 4 km/h4\ \text{km/h} so với bờ.
Đúng – Sai Động học Vận dụng 2 122
TLN
Thả rơi tự do một chiếc chìa khoá, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính vận tốc sau 1 s1\ \text{s} rơi.
Trả lời ngắn Động học Vận dụng 3 330
TLN
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật gồm hai đoạn thẳng: đoạn thứ nhất nối (0 s; 0 m)(0\ \text{s};\ 0\ \text{m}) với (6 s; 63 m)(6\ \text{s};\ 63\ \text{m}), đoạn thứ hai nối (6 s; 63 m)(6\ \text{s};\ 63\ \text{m}) với (13 s; 58 m)(13\ \text{s};\ 58\ \text{m}). Tính vận tốc trên đoạn thứ hai (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Động học Vận dụng 8 922