Vật lí lớp 10

627 câu hỏi trong 10 chương
ĐS
Một người đi thẳng 66 m66\ \text{m} theo chiều dương rồi quay lại đi 35 m35\ \text{m} theo chiều ngược lại.
Đúng – Sai Động học Thông hiểu 17 1536
ĐS
Một vật chuyển động trên trục OxOx: lúc t1=4 st_1 = 4\ \text{s}20 m20\ \text{m}, lúc t2=12 st_2 = 12\ \text{s}32 m32\ \text{m}.
Đúng – Sai Động học Thông hiểu 6 587
ĐS
Một chiếc xe đạp đi chặng đầu với tốc độ 19 m/s19\ \text{m/s} trong 8 s8\ \text{s}, chặng sau với tốc độ 8 m/s8\ \text{m/s} trong 12 s12\ \text{s}.
Đúng – Sai Động học Thông hiểu 31 1722
TLN
Một máy bay có vận tốc 27 km/h27\ \text{km/h} so với khối không khí, gió chảy 2 km/h2\ \text{km/h} so với bờ. Tính vận tốc của máy bay so với bờ khi chạy xuôi dòng.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 40 1863
TLN
Một người đi bộ đi với tốc độ 7 m/s7\ \text{m/s} trong 2 s2\ \text{s}. Tính quãng đường đi được.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 1 225
TLN
Vật rơi tự do được 3,15 m3,15\ \text{m} trong 0,8 s0,8\ \text{s}. Tính gia tốc rơi tự do (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 13 692
TLN
Một chiếc xe máy đang chạy với vận tốc 3 m/s3\ \text{m/s}, sau 12 s12\ \text{s} vận tốc trở thành 19 m/s19\ \text{m/s}. Tính gia tốc của một chiếc xe máy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 11 1231
TLN
Một con robot đi thẳng 93 m93\ \text{m} theo chiều dương rồi quay lại đi 30 m30\ \text{m}, tất cả hết 5 s5\ \text{s}. Tính tốc độ trung bình.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 10 1111
TLN
Một vật đi qua vị trí 30 m30\ \text{m} lúc t1=7 st_1 = 7\ \text{s} và vị trí 24 m24\ \text{m} lúc t2=15 st_2 = 15\ \text{s}. Khoảng thời gian vật đi giữa hai vị trí ấy bằng bao nhiêu giây?
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 17 1285
TLN
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật gồm hai đoạn thẳng: đoạn thứ nhất nối (0 s; 0 m)(0\ \text{s};\ 0\ \text{m}) với (5 s; 43 m)(5\ \text{s};\ 43\ \text{m}), đoạn thứ hai nối (5 s; 43 m)(5\ \text{s};\ 43\ \text{m}) với (9 s; 43 m)(9\ \text{s};\ 43\ \text{m}). Tính vận tốc trên đoạn thứ nhất.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 1 145
TLN
Một ô tô có vận tốc đầu 16 m/s16\ \text{m/s} và gia tốc 1 m/s2-1\ \text{m/s}^2. Tính vận tốc sau 5 s5\ \text{s}.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 7 813
TLN
Một người đi thẳng 70 m70\ \text{m} theo chiều dương rồi quay lại đi 79 m79\ \text{m} theo chiều ngược lại. Tính quãng đường người ấy đi được.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 3 317
TLN
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật gồm hai đoạn: từ (0 s; 7 m/s)(0\ \text{s};\ 7\ \text{m/s}) tới (10 s; 16 m/s)(10\ \text{s};\ 16\ \text{m/s}), rồi giữ nguyên vận tốc 16 m/s16\ \text{m/s} thêm 8 s8\ \text{s} nữa. Tính gia tốc trên đoạn thứ nhất.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 8 648
TLN
Một ô tô chạy với tốc độ 21 m/s21\ \text{m/s} trên đường trơn vì bùn. Người lái phản ứng mất 0,9 s0,9\ \text{s} rồi phanh, xe giảm tốc đều với độ lớn gia tốc 4 m/s24\ \text{m/s}^2 cho tới khi dừng hẳn. Tính quãng đường xe đi trong thời gian phản ứng (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 5 693
TLN
Một vật ném ngang từ mép bàn ở độ cao 125 m125\ \text{m} với vận tốc đầu 8 m/s8\ \text{m/s}, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính thời gian rơi.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 33 1592
TN
Một lực 39 N39\ \text{N} có cánh tay đòn 8 cm8\ \text{cm} đối với trục quay. Moment của lực bằng
Trắc nghiệm Động lực học Thông hiểu 11 1216
TN
Hai lực kế đặt vuông góc nhau chỉ 48 N48\ \text{N}64 N64\ \text{N}. Theo quy tắc hình bình hành, hợp lực có độ lớn
Trắc nghiệm Động lực học Thông hiểu 32 1837
TN
Một ngẫu lực gồm hai lực 31 N31\ \text{N}, hai giá cách nhau 21 cm21\ \text{cm}. Moment của ngẫu lực bằng
Trắc nghiệm Động lực học Thông hiểu 10 1023
TN
Lực cản tác dụng lên một hạt mưa có dạng Fc=kv2F_c = kv^2 với k=9 Ns2/m2k = 9\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2. Ở tốc độ 10 m/s10\ \text{m/s}, lực cản bằng
Trắc nghiệm Động lực học Thông hiểu 5 674
TN
Một vật khối lượng 9 kg9\ \text{kg} nằm yên trên mặt bàn nằm ngang, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Phản lực của mặt bàn lên vật có độ lớn
Trắc nghiệm Động lực học Thông hiểu 25 1192