Vật lí lớp 10

627 câu hỏi trong 10 chương
TLN
Cho bốn cặp “thiết bị — nguyên lí hoạt động” sau:
(1) máy siêu âm — sự phản xạ của sóng âm ở mặt phân cách.
(2) máy biến áp — khả năng đâm xuyên của tia X.
(3) máy chụp X-quang — tần số bức xạ rất ổn định của nguyên tử.
(4) đồng hồ nguyên tử của hệ định vị — hiện tượng cảm ứng điện từ giữa hai cuộn dây.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Trả lời ngắn Mở đầu Thông hiểu 3 260
TLN
Đo thời gian rơi của viên bi bốn lần được: 5,3; 5,7; 5,4; 5,6 (đơn vị: s\text{s}). Tính giá trị trung bình.
Trả lời ngắn Mở đầu Thông hiểu 4 265
TLN
Phương pháp thực nghiệm gồm các bước: nêu giả thuyết; thiết kế phương án; tiến hành đo và ghi số liệu; xử lí số liệu, tính sai số; đối chiếu kết quả với giả thuyết.
Bước “tiến hành đo và ghi số liệu” là bước thứ mấy?
Trả lời ngắn Mở đầu Thông hiểu 9 930
ĐS
Xét đại lượng lượng chất, đại lượng công và tiền tố nanô trong hệ SI.
Đúng – Sai Mở đầu Thông hiểu 7 756
TN
Một vật được ném ngang từ nóc một toà nhà ở độ cao 125 m125\ \text{m} với vận tốc đầu 14 m/s14\ \text{m/s}. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ qua sức cản không khí. Thời gian từ lúc ném tới lúc chạm đất bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 26 2092
TN
Một máy bay chạy với vận tốc 23 km/h23\ \text{km/h} so với khối không khí. Gió chảy với vận tốc 7 km/h7\ \text{km/h} so với bờ. Khi chạy xuôi dòng, vận tốc của máy bay so với bờ bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 23 1883
TN
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật gồm hai đoạn thẳng: đoạn thứ nhất nối (0 s; 0 m)(0\ \text{s};\ 0\ \text{m}) với (10 s; 69 m)(10\ \text{s};\ 69\ \text{m}), đoạn thứ hai nối (10 s; 69 m)(10\ \text{s};\ 69\ \text{m}) với (12 s; 69 m)(12\ \text{s};\ 69\ \text{m}). Vận tốc của vật trên đoạn thứ nhất bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 8 498
TN
Một chiếc xe đồ chơi đi thẳng 74 m74\ \text{m} theo chiều dương rồi quay lại đi 36 m36\ \text{m}, tất cả hết 19 s19\ \text{s}. Vận tốc trung bình của một chiếc xe đồ chơi bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 7 805
TN
Trường hợp nào sau đây vật được coi là chất điểm?
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 1 161
TN
Vật rơi tự do được quãng đường 3,96 m3,96\ \text{m} trong 0,9 s0,9\ \text{s}. Gia tốc rơi tự do đo được bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 15 1045
TN
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 2 m/s2\ \text{m/s} thì sau 2 s2\ \text{s} vận tốc trở thành 12 m/s12\ \text{m/s}. Gia tốc của một đoàn tàu bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 22 1204
TN
Một người đi thẳng 22 m22\ \text{m} theo chiều dương, rồi quay lại đi thêm 56 m56\ \text{m} theo chiều ngược lại. Quãng đường người ấy đi được bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 41 2041
TN
Thả rơi tự do một hòn đá từ trạng thái nghỉ. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Sau 5 s5\ \text{s}, một hòn đá rơi được quãng đường
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 29 1599
TN
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật gồm hai đoạn: từ (0 s; 13 m/s)(0\ \text{s};\ 13\ \text{m/s}) tới (5 s; 21 m/s)(5\ \text{s};\ 21\ \text{m/s}), rồi giữ nguyên vận tốc 21 m/s21\ \text{m/s} thêm 9 s9\ \text{s} nữa. Gia tốc của vật trên đoạn thứ nhất bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 14 1660
TN
Một vận động viên chạy đi được 121 m121\ \text{m} trong 11 s11\ \text{s}. Tốc độ trung bình bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 10 882
TN
Một chiếc xe đạp bắt đầu từ vận tốc 14 m/s14\ \text{m/s}, chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc 3 m/s23\ \text{m/s}^2. Sau 3 s3\ \text{s}, vận tốc của một chiếc xe đạp bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 32 1932
ĐS
Thả rơi tự do một chiếc chìa khoá từ trạng thái nghỉ, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
Đúng – Sai Động học Thông hiểu 24 2101
TLN
Thả rơi tự do một chiếc chìa khoá từ trạng thái nghỉ, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính quãng đường rơi được sau 6 s6\ \text{s}.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 17 1438
TN
Một ô tô chạy với tốc độ 11 m/s11\ \text{m/s} trên đường khô. Người lái phản ứng mất 1,5 s1,5\ \text{s} rồi phanh, xe giảm tốc đều với độ lớn gia tốc 7 m/s27\ \text{m/s}^2 cho tới khi dừng hẳn. Quãng đường xe đi được trong thời gian phản ứng bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 13 1314
ĐS
Một đoàn tàu có vận tốc 8 m/s8\ \text{m/s}, sau 10 s10\ \text{s} vận tốc trở thành 28 m/s28\ \text{m/s}.
Đúng – Sai Động học Thông hiểu 16 772