Trang chủ/ Vật lí / Lớp 12 /Vật lí lượng tử

Vật lí lượng tử

Vật lí lớp 12 · 48 câu hỏi có lời giải
6 chủ đề trong chương
Hiệu ứng quang điện và photon8 Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng và vật chất8 Quang phổ vạch của nguyên tử8 Mức năng lượng của nguyên tử8 Vùng năng lượng trong chất rắn8 Chất dẫn điện, chất cách điện và chất bán dẫn theo mô hình vùng năng lượng8
TN
Chiếu ánh sáng bước sóng 230 nm230\ \text{nm} vào mặt một tấm kẽm có công thoát 3,55 eV3,55\ \text{eV}; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Giới hạn quang điện của kẽm bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng 20 1250
TN
Một electron khối lượng 9,1⋅10−31 kg9,1 \cdot 10^{-31}\ \text{kg} chuyển động với tốc độ 750⋅104 m/s750 \cdot 10^4\ \text{m/s}; lấy h=6,625⋅10−34 J⋅sh = 6{,}625 \cdot 10^{-34}\ \text{J}\cdot\text{s}. Bước sóng de Broglie của electron bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng 9 996
TN
Tinh thể gecmani có độ rộng vùng cấm 0,67 eV0,67\ \text{eV}; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm} và năng lượng nhiệt ở nhiệt độ phòng 0,025 eV0,025\ \text{eV}. Bước sóng dài nhất của ánh sáng còn kích thích được electron lên vùng dẫn bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng 13 998
TN
Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là En=−13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}. Xét electron chuyển từ mức n=3n = 3 về mức n=2n = 2; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Năng lượng phôtôn phát ra bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng 11 876
ĐS
Chất bán dẫn gecmani có độ rộng vùng cấm 0,67 eV0,67\ \text{eV}; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Ngoài ra, xét chất cađimi sunfua và “bán dẫn loại n”.
Đúng – Sai Vật lí lượng tử Vận dụng 1 286
TLN
Chất bán dẫn gali asenua có độ rộng vùng cấm 1,42 eV1,42\ \text{eV}; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Tính bước sóng dài nhất của ánh sáng gây được hiện tượng quang dẫn, theo nanômét (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Vật lí lượng tử Vận dụng 20 951
ĐS
Một electron khối lượng 9,1⋅10−31 kg9,1 \cdot 10^{-31}\ \text{kg} chuyển động với tốc độ 480⋅104 m/s480 \cdot 10^4\ \text{m/s}; lấy h=6,625⋅10−34 J⋅sh = 6{,}625 \cdot 10^{-34}\ \text{J}\cdot\text{s}.
Đúng – Sai Vật lí lượng tử Vận dụng 9 533
ĐS
Tinh thể kim cương có độ rộng vùng cấm 5,5 eV5,5\ \text{eV}; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm} và năng lượng nhiệt ở nhiệt độ phòng 0,025 eV0,025\ \text{eV}. Chiếu vào tinh thể ánh sáng bước sóng 1300 nm1300\ \text{nm}.
Đúng – Sai Vật lí lượng tử Vận dụng 9 876
ĐS
Chiếu ánh sáng bước sóng 250 nm250\ \text{nm} vào mặt một tấm natri có công thoát 2,3 eV2,3\ \text{eV}; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}.
Đúng – Sai Vật lí lượng tử Vận dụng 8 816
ĐS
Nguyên tử hiđrô có các mức năng lượng En=−13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Xét mức n=10n = 10 và mức n=3n = 3.
Đúng – Sai Vật lí lượng tử Vận dụng 7 807
ĐS
Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là En=−13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}. Xét electron chuyển từ mức n=8n = 8 về mức n=2n = 2; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}.
Đúng – Sai Vật lí lượng tử Vận dụng 15 814
TLN
Chiếu ánh sáng bước sóng 510 nm510\ \text{nm} vào mặt một tấm xesi có công thoát 2,14 eV2,14\ \text{eV}; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Tính giới hạn quang điện của xesi, theo nanômét (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Vật lí lượng tử Vận dụng 2 263
TLN
Nguyên tử hiđrô có các mức năng lượng En=−13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Tính hiệu năng lượng giữa mức n=3n = 3 và mức n=2n = 2, theo electron vôn (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí lượng tử Vận dụng 3 375
TLN
Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là En=−13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}. Xét electron chuyển từ mức n=6n = 6 về mức n=1n = 1; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Tính bước sóng của vạch quang phổ ứng với chuyển dời ấy, theo nanômét (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Vật lí lượng tử Vận dụng 2 181
TLN
Một electron khối lượng 9,1⋅10−31 kg9,1 \cdot 10^{-31}\ \text{kg} chuyển động với tốc độ 880⋅104 m/s880 \cdot 10^4\ \text{m/s}; lấy h=6,625⋅10−34 J⋅sh = 6{,}625 \cdot 10^{-34}\ \text{J}\cdot\text{s}. Tính bước sóng de Broglie của electron, theo picômét (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Vật lí lượng tử Vận dụng 14 772
TLN
Chiếu ánh sáng bước sóng 1900 nm1900\ \text{nm} vào một tinh thể; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Tính năng lượng một phôtôn của ánh sáng ấy, theo electron vôn (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí lượng tử Vận dụng 13 1025
TN
Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là En=−13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}. Xét electron chuyển từ mức n=9n = 9 về mức n=3n = 3; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Bước sóng của vạch quang phổ ứng với chuyển dời ấy bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng cao 1 144
TN
Tinh thể cađimi sunfua có độ rộng vùng cấm 2,42 eV2,42\ \text{eV}; lấy hc=1240 eV⋅nmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm} và năng lượng nhiệt ở nhiệt độ phòng 0,025 eV0,025\ \text{eV}. Độ rộng vùng cấm của tinh thể ấy gấp bao nhiêu lần năng lượng nhiệt ở nhiệt độ phòng?
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng cao 9 543
TN
Trong “bán dẫn loại p”, hạt tải điện chính là
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng cao 6 331
TN
Một electron ban đầu đứng yên được tăng tốc qua hiệu điện thế 284 V284\ \text{V}. Bước sóng de Broglie của nó khi ấy bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng cao 2 198