Trang chủ/ Hóa học / Lớp 12 /Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất

Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất

Hóa học lớp 12 · 117 câu hỏi có lời giải
13 chủ đề trong chương
Vị trí và cấu hình electron của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất9 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và ion kim loại chuyển tiếp9 Tính chất vật lí và tính chất hóa học chung9 Số oxi hóa biến đổi, màu sắc hợp chất và khả năng xúc tác9 Một số hợp chất quan trọng của chromium, manganese, iron, cobalt, nickel, copper9 Khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử9 Số phối trí, công thức và cách gọi tên phức chất đơn giản9 Liên kết cho - nhận trong phức chất9 Hình học của một số phức chất thông dụng9 Sự hình thành và biến đổi phức chất trong dung dịch9 Màu sắc, tính tan và phản ứng đặc trưng của phức chất9 Ứng dụng phức chất trong phân tích, sinh học, y học và công nghiệp9 Thực hành tạo thành và nhận biết một số phức chất9
TN
Nung 119,7119,7 gam CuCl22H2O\text{CuCl}_2 \cdot 2\text{H}_2\text{O} đến khối lượng không đổi. Khối lượng muối khan thu được là
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 5 457
TN
Cần bao nhiêu mol NaOH\text{NaOH} để chuyển hết 0,10,1 mol ion kim loại thành phức chất theo phản ứng Zn2++4OH[Zn(OH)4]2\text{Zn}^{2+} + 4\text{OH}^- \rightarrow [\text{Zn}(\text{OH})_4]^{2-}?
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 15 825
TN
Hoà tan hết 3636 gam scandium (Sc\text{Sc}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng vừa đủ. Số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng là
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 4 637
TN
Số oxi hoá của iron trong phức chất [FeF6]3[\text{FeF}_6]^{3-}
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 8 488
TN
Trong 0,50,5 mol phức chất [Ni(NH3)6]2+[\text{Ni}(\text{NH}_3)_6]^{2+} có bao nhiêu mol phối tử?
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 15 1292
TN
Cần cân bao nhiêu gam CuSO45H2O\text{CuSO}_4 \cdot 5\text{H}_2\text{O} (M=250M = 250) để có 0,020,02 mol ion Cu2+\text{Cu}^{2+}?
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 5 415
TN
Ion Mn2+\text{Mn}^{2+} có tất cả bao nhiêu electron?
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 4 392
TN
Ion V2+\text{V}^{2+} có bao nhiêu electron độc thân?
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 2 192
TN
Góc liên kết trong phức chất dạng bát diện xấp xỉ bao nhiêu độ?
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 5 332
ĐS
Xét thí nghiệm thêm dung dịch HCl\text{HCl} đặc vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 loãng với 0,60,6 mol ion kim loại và dung dịch HCl\text{HCl} nồng độ 0,50,5 M; xét thêm thí nghiệm thêm dung dịch HCl\text{HCl} đặc vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 loãng.
Đúng – Sai Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 8 934
TLN
Cần bao nhiêu mol KSCN\text{KSCN} để chuyển hết 11 mol ion kim loại thành phức chất theo phản ứng Fe3++SCN[Fe(SCN)]2+\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- \rightarrow [\text{Fe}(\text{SCN})]^{2+}?
Trả lời ngắn Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 4 478
ĐS
Xét hợp chất TiO2\text{TiO}_2, quá trình chuyển CuSO4\text{CuSO}_4 thành Cu2O\text{Cu}_2\text{O}, ion Cu2+\text{Cu}^{2+} và quá trình trùng hợp alkene theo phương pháp Ziegler–Natta.
Đúng – Sai Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 14 1162
ĐS
Cho 0,10,1 mol một aldehyde đơn chức phản ứng tráng bạc với hiệu suất 75%75\%; xét thêm phức chất [Co(H2O)6]2+[\text{Co}(\text{H}_2\text{O})_6]^{2+}.
Đúng – Sai Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 11 922
ĐS
Hoà tan hết 11,211,2 gam iron (Fe\text{Fe}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng vừa đủ; xét thêm kim loại copper.
Đúng – Sai Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 7 660
ĐS
Xét ion Cu2+\text{Cu}^{2+}, nguyên tử scandium (Sc\text{Sc}) và ion Ni3+\text{Ni}^{3+} trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.
Đúng – Sai Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 16 1060
ĐS
Chuẩn độ 100100 mL mẫu nước cứng hết 2020 mL dung dịch EDTA 0,020,02 M; xét thêm phân tử hemocyanin.
Đúng – Sai Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 11 755
ĐS
Xét phức chất [Cu(NH3)4]2+[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+} và phản ứng Fe3++6CN[Fe(CN)6]3\text{Fe}^{3+} + 6\text{CN}^- \rightarrow [\text{Fe}(\text{CN})_6]^{3-}.
Đúng – Sai Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 12 978
ĐS
Chuẩn bị 0,10,1 lít dung dịch chứa 0,110,11 mol ion Cu2+\text{Cu}^{2+} để làm thí nghiệm tạo phức; xét thêm thí nghiệm pha thuốc thử Tollens.
Đúng – Sai Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 10 1190
ĐS
Nung 83,483,4 gam FeSO47H2O\text{FeSO}_4 \cdot 7\text{H}_2\text{O} đến khối lượng không đổi; xét thêm hợp chất K2CrO4\text{K}_2\text{CrO}_4.
Đúng – Sai Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 15 1281
TLN
Ion Cu2+\text{Cu}^{2+} có bao nhiêu electron độc thân?
Trả lời ngắn Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 4 448