Hóa học
2541 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TLN
TLN
TLN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
ĐS
ĐS
ĐS
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
Trong phản ứng , mỗi nguyên tử nhận bao nhiêu electron?
Phương trình của quá trình đốt khí thiên nhiên để đun nấu là . Tính tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình ấy.
Cân bằng phản ứng với hệ số nguyên tối giản. Tính tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình.
Phản ứng đốt cháy một mol methane có kJ, còn phản ứng nung một mol đá vôi có kJ. Nhận xét nào sau đây đúng?
Cho các nhiên liệu: có g/mol và toả kJ mỗi mol, có g/mol và toả kJ mỗi mol, có g/mol và toả kJ mỗi mol, có g/mol và toả kJ mỗi mol. Xét trên mỗi gam nhiên liệu, chất nào toả nhiều nhiệt nhất?
Cho phản ứng và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): : , : , : . Khi phản ứng xảy ra lần theo đúng hệ số của phương trình, lượng nhiệt toả ra bằng
Phản ứng có mọi chất ở thể khí nên tính được theo năng lượng liên kết. Vì sao cách tính ấy chỉ áp dụng được cho phản ứng mà mọi chất đều ở thể khí?
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng nhiệt phân potassium nitrate , mức năng lượng của các chất đầu là kJ, của các sản phẩm là kJ. Kết luận nào sau đây đúng?
Cho biết đốt cháy một mol hydrogen toả ra kJ và khối lượng mol của nó là g/mol. Đốt cháy hoàn toàn gam nhiên liệu ấy thì toả ra
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào toả nhiều nhiệt nhất? tôi vôi có kJ; nung đá vôi có kJ; phân huỷ nước thành khí hydrogen và oxygen có kJ; nhiệt phân potassium nitrate có kJ.
Cho enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): : , : , : , : . Chất nào bền nhất so với các đơn chất tạo ra nó?
Cho có kJ. Nếu viết phương trình ấy với mọi hệ số nhân lên lần thì bằng
Cho phản ứng và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): : , : , : , : .
Đốt cháy một mol acetylene toả ra kJ; khối lượng mol của nó là g/mol.
Cho phản ứng với mọi chất ở thể khí, và các năng lượng liên kết (kJ/mol): , , .
Cho tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen có kJ; trung hoà acid mạnh bằng base mạnh có kJ; phân huỷ calcium hydroxide có kJ; hoà tan ammonium nitrate vào nước có kJ. Giá trị lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ? (Trả lời kèm dấu.)
Cho có kJ. Viết lại phương trình với mọi hệ số nhân lên lần thì bằng bao nhiêu kJ? (Trả lời kèm dấu.)
Đốt cháy một mol glucose toả ra kJ; khối lượng mol của nó là g/mol. Tính lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn gam chất ấy.
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng nhiệt phân potassium nitrate , mức năng lượng của các chất đầu là kJ, của các sản phẩm là kJ. Khoảng cách giữa hai mức năng lượng trên sơ đồ bằng bao nhiêu kJ?
Cần kJ nhiệt, lấy từ việc đốt methane (khối lượng mol g/mol, mỗi mol toả kJ). Tính khối lượng nhiên liệu cần đốt.