Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Toán lớp 10 · 55 câu hỏi có lời giải
7 chủ đề trong chương
Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu8
Biến cố và biến cố đối8
Định nghĩa cổ điển của xác suất và nguyên lí xác suất bé8
Tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp trong trường hợp đồng khả năng7
Tính xác suất của thí nghiệm lặp bằng sơ đồ hình cây8
Các tính chất cơ bản của xác suất và xác suất của biến cố đối8
Ứng dụng xác suất trong bài toán thực tiễn8
TN
TN
TN
TN
TN
ĐS
TLN
ĐS
ĐS
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
ĐS
ĐS
ĐS
ĐS
TN
Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi là biến cố “số chấm nhỏ hơn ”. Giá trị bằng
Rút lần lượt thẻ không hoàn lại từ thẻ được đánh số khác nhau. Nếu kể thứ tự thì số kết quả là
Một hộp có tấm thẻ được đánh số từ đến . Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho ”. Giá trị bằng
Gieo một đồng xu cân đối lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả. Số nhánh có đúng lần mặt ngửa là
Cho một hộp có 5 viên bi đỏ và 2 viên bi xanh. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi (không hoàn lại). Xác suất cả hai đều đỏ bằng
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Gọi là biến cố “tổng số chấm bằng ”.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm lớn hơn (làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho một túi có 2 quả bóng vàng và 4 quả bóng trắng. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng.
Gieo một đồng xu cân đối lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả.
Gieo đồng xu phân biệt. Tính số kết quả có đúng hai mặt ngửa.
Một hộp có thẻ đánh số từ đến . Gọi là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho ”. Tính .
Gieo một đồng xu cân đối lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả. Tính số nhánh có đúng lần mặt ngửa.
Cho một hộp có 5 viên bi đỏ và 7 viên bi xanh. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi. Tính xác suất cả hai đều đỏ (làm tròn đến hàng phần trăm).
Ba biến cố , , đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là , , . Tính xác suất có đúng một trong ba biến cố xảy ra.
Một hộp có tấm thẻ được đánh số từ đến . Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho ”. Tính .
Ba biến cố , , đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là , , .
Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi là biến cố “số chấm lớn hơn ”.
Xét hai phép thử: gieo một đồng xu lần, và rút lần lượt thẻ không hoàn lại từ thẻ khác nhau.
Một hộp có tấm thẻ được đánh số từ đến . Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho ”.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Xác suất của biến cố đối của biến cố “có ít nhất một con ra mặt sáu chấm” bằng