Trang chủ/ Toán / Lớp 10 /Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Toán lớp 10 · 55 câu hỏi có lời giải
7 chủ đề trong chương
Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu8 Biến cố và biến cố đối8 Định nghĩa cổ điển của xác suất và nguyên lí xác suất bé8 Tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp trong trường hợp đồng khả năng7 Tính xác suất của thí nghiệm lặp bằng sơ đồ hình cây8 Các tính chất cơ bản của xác suất và xác suất của biến cố đối8 Ứng dụng xác suất trong bài toán thực tiễn8
TN
Một hộp có 1515 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 1515. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Giá trị P(A‾)P\left(\overline{A}\right) bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 22 1415
TN
Biến cố BB có P(B‾)=0,1P\left(\overline{B}\right) = 0{,}1. Giá trị P(B)P(B) bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 4 470
TN
Gieo một đồng xu cân đối 66 lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả. Xác suất có đúng 44 lần mặt ngửa bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 9 893
TN
Cho một túi có 5 quả bóng vàng và 6 quả bóng trắng. Rút hai lần, mỗi lần một quả bóng và có hoàn lại. Xác suất đúng một lần được quả bóng vàng bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 9 1094
TN
Gieo hai con xúc xắc phân biệt. Số kết quả có tổng số chấm bằng 33 là
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 12 769
TN
Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,450{,}45, 0,350{,}35, 0,050{,}05. Xác suất không biến cố nào trong ba biến cố xảy ra bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 8 940
TLN
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính xác suất của biến cố đối của biến cố “có ít nhất một con ra mặt sáu chấm” (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 8 708
TLN
Cho một hộp có 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Rút hai lần có hoàn lại. Tính xác suất đúng một lần được viên bi đỏ.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 6 500
TLN
Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,50{,}5, 0,250{,}25, 0,150{,}15. Tính xác suất không biến cố nào xảy ra.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 11 568
TLN
Một hộp có 1515 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 1515. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 44”. Tính P(A‾)P\left(\overline{A}\right).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 13 955
TLN
Gieo một đồng xu cân đối 77 lần. Tính xác suất có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 5 452
TLN
Rút lần lượt 33 thẻ không hoàn lại từ 1313 thẻ khác nhau rồi ghi lại theo thứ tự rút. Tính số kết quả.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 11 1226
TLN
Gieo một đồng xu cân đối 55 lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả. Tính xác suất có đúng 44 lần mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 19 1405
TN
Một dây chuyền dập vỏ hộp được kiểm định bằng **hai lần dập** liên tiếp. Lần dập thứ nhất quay một vòng có 99 ô bằng nhau, trong đó 55 ô là “đạt”; gọi E1E_1 là biến cố lần dập thứ nhất đạt.
Vòng quay ở lần dập thứ hai được chọn **theo kết quả lần dập thứ nhất**: nếu lần dập thứ nhất đạt thì quay vòng có m=6m = 6 ô bằng nhau, trong đó xx ô là “đạt”; nếu lần dập thứ nhất không đạt thì quay vòng có n=5n = 5 ô bằng nhau, trong đó yy ô là “đạt”. Gọi E2E_2 là biến cố lần dập thứ hai đạt.
Trên phiếu kĩ thuật, hai con số xx và yy bị mờ, chỉ còn đọc được 66 và 55; biết 1≤x<61 \le x < 6 và 1≤y<51 \le y < 5.
Bản kiểm toán công bố hai số, mỗi số đã làm tròn tới hàng phần trăm, tức tới 1%1\%: P(E2)≈27%P\left(E_2\right) \approx 27\% và xác suất để **đúng một** trong hai lần dập đạt là ≈46%\approx 46\%. Một số hiển thị z%z\% nghĩa là giá trị thật thuộc nửa khoảng [z%−0,5%;z%+0,5%)\left[z\% - 0{,}5\%; z\% + 0{,}5\%\right).
Dây chuyền dập vỏ hộp được coi là đạt yêu cầu khi P(E1∪E2)≥70%P\left(E_1 \cup E_2\right) \ge 70\%.
Báo cáo nào phục hồi đúng hai con số bị mờ **và** kết luận đúng về ngưỡng?
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng cao 4 311
TLN
Kho nhận một lô hộp sữa gồm 6060 hộp, trong đó có đúng 33 hộp lỗi.
Bên mua lấy ngẫu nhiên **không hoàn lại** nn hộp để kiểm và nhận cả lô nếu số hộp lỗi trong mẫu không vượt quá cc. Hai kế hoạch đang cân nhắc:
<table><tr><th>Kế hoạch</th><th>Cỡ mẫu nn</th><th>Ngưỡng chấp nhận cc</th></tr><tr><td>A</td><td>55</td><td>22</td></tr><tr><td>B</td><td>77</td><td>22</td></tr></table>
Chi phí mỗi lần nghiệm thu gồm 2020 nghìn đồng phí cố định cho cả đợt, 55 nghìn đồng cho mỗi hộp được kiểm, và 300300 nghìn đồng tổn thất nếu lô có lỗi vẫn được nhận.
Gọi RAR_A, RBR_B là rủi ro tổng của hai kế hoạch. Tính ΔR=RA−RB\Delta R = R_A - R_B theo nghìn đồng (làm tròn đến hàng phần mười, trả lời kèm dấu).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng cao 12 652