Toán
1672 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TN
TLN
TN
TLN
TLN
TLN
TLN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TN
Trong mặt phẳng , cho , và . Giá trị của để ba điểm , , thẳng hàng là
Một chiếc ca nô sang ngang một con sông rộng m. Ca nô luôn hướng mũi vuông góc với bờ và chạy với vận tốc m/s so với dòng nước, còn dòng nước chảy dọc bờ với vận tốc m/s. Tính đoạn ca nô bị trôi dọc bờ khi sang tới bờ bên kia.
Trong mặt phẳng , cho và . Giá trị của để và cùng phương là
Trong mặt phẳng , cho và . Tìm để vuông góc với .
Trong mặt phẳng , cho hình bình hành với , , . Tính chu vi hình bình hành .
Trong mặt phẳng , cho và . Tìm để hai vectơ cùng phương.
Trong mặt phẳng , cho , và . Tìm để ba điểm thẳng hàng.
Số giờ tự học trong tuần của chín học sinh được ghi lại như sau (đơn vị: giờ): . Giá trị ngoại lệ của mẫu là
Thời gian hoàn thành một bài tập trong năm lần của nhóm A và nhóm B được ghi lại như sau (đơn vị: phút) — nhóm A: ; nhóm B: . Kết luận đúng là
Số sản phẩm làm được trong một giờ của năm công nhân được ghi lại như sau (đơn vị: sản phẩm): . Cộng thêm vào mỗi giá trị của mẫu. Khi đó số trung bình và phương sai lần lượt bằng
Một biểu đồ quạt ghi tần số tương đối của bốn loại lần lượt là , , , . Nhận xét đúng là
Quy tròn số đến hàng phần trăm, ta được
Quy tròn số đến hàng nghìn, ta được
Thời gian chạy m của chín vận động viên được ghi lại như sau (đơn vị: giây): . Tính khoảng tứ phân vị của mẫu.
Quy tròn số đến hàng nghìn.
Số bàn thắng ghi được trong năm trận của đội Sao Đỏ và đội Sao Vàng được ghi lại như sau (đơn vị: bàn) — đội Sao Đỏ: ; đội Sao Vàng: . Tính độ lệch chuẩn của đội Sao Vàng.
Khảo sát môn thể thao yêu thích của một nhóm học sinh, kết quả ghi theo môn thể thao như sau — Bóng đá: ; Cầu lông: ; Bóng rổ: ; Bơi lội: . Tính hiệu giữa tần số lớn nhất và tần số nhỏ nhất.
Quy tròn số đến hàng phần mười.
Số khách đến quầy trong một phút trong năm phút được ghi lại như sau (đơn vị: khách): . Tính độ lệch chuẩn của mẫu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tập giá trị của hàm số là