Trang chủ/ Vật lí / Lớp 10 /Trái Đất và bầu trời

Trái Đất và bầu trời

Vật lí lớp 10 · 36 câu hỏi có lời giải
5 chủ đề trong chương
Xác định phương hướng, vị trí thiên thể và sử dụng bản đồ sao8 Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời, Mặt Trăng và các hành tinh trên bầu trời6 Hệ Mặt Trời và mô hình nhật tâm7 Nhật thực và nguyệt thực6 Thủy triều và tác động của Mặt Trăng, Mặt Trời9
TLN
Mặt phẳng quỹ đạo Mặt Trăng nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo Trái Đất khoảng bao nhiêu độ?
Trả lời ngắn Trái Đất và bầu trời Thông hiểu 21 1899
TLN
Một ngôi sao có độ cao 13∘13^\circ. Tính góc từ thiên đỉnh tới ngôi sao ấy.
Trả lời ngắn Trái Đất và bầu trời Thông hiểu 10 635
TN
Bằng chứng nào ủng hộ mô hình nhật tâm?
Trắc nghiệm Trái Đất và bầu trời Vận dụng 4 387
TN
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trắc nghiệm Trái Đất và bầu trời Vận dụng 19 999
TN
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng vào ngày trăng tròn thì xảy ra
Trắc nghiệm Trái Đất và bầu trời Vận dụng 15 988
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về nhật thực và nguyệt thực?
Trắc nghiệm Trái Đất và bầu trời Vận dụng 2 180
TN
Một thiên thể có phương vị 0∘0^\circ. Nó nằm về hướng nào?
Trắc nghiệm Trái Đất và bầu trời Vận dụng 21 1400
ĐS
Xét hiện tượng thuỷ triều, trong tình huống Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng vào ngày trăng non.
Đúng – Sai Trái Đất và bầu trời Vận dụng 2 241
TLN
Cho năm nhận định về thuỷ triều:
(1) Trên Trái Đất có hai chỗ nước phồng lên cùng lúc.
(2) Mỗi ngày một điểm ven biển thường có hai lần triều cường.
(3) Khi Mặt Trăng vuông góc với Mặt Trời thì triều cường lớn nhất.
(4) Chỉ có một chỗ nước phồng lên, ở phía hướng về Mặt Trăng.
(5) Mặt Trời không gây thuỷ triều vì ở quá xa.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Trả lời ngắn Trái Đất và bầu trời Vận dụng 3 445
TLN
Thiên thể nằm về hướng tây nam có phương vị bằng bao nhiêu độ?
Trả lời ngắn Trái Đất và bầu trời Vận dụng 16 1209
TN
Vì sao Mặt Trời gây thuỷ triều yếu hơn Mặt Trăng, dù lực hấp dẫn của nó lên Trái Đất lớn hơn nhiều?
Trắc nghiệm Trái Đất và bầu trời Vận dụng cao 4 351
TN
Vì sao độ cao và phương vị của một ngôi sao lại khác nhau giữa hai người ở hai nơi trên Trái Đất?
Trắc nghiệm Trái Đất và bầu trời Vận dụng cao 3 329
TLN
Hai lần triều cường liên tiếp cách nhau khoảng 66 giờ hay khoảng mười hai giờ? Hãy cho biết số giờ đúng.
Trả lời ngắn Trái Đất và bầu trời Vận dụng cao 0 64
TLN
Thiên thể thứ nhất có độ cao 85∘85^\circ, thiên thể thứ hai có độ cao 9∘9^\circ. Hai thiên thể lệch nhau bao nhiêu độ theo độ cao?
Trả lời ngắn Trái Đất và bầu trời Vận dụng cao 4 289
ĐS
Một phần mềm **mô phỏng** xuất chuỗi kinh độ địa tâm biểu kiến λ\lambda của một hành tinh ngoài (góc nhìn từ Trái Đất, đo ngược chiều kim đồng hồ từ một hướng chuẩn cố định) tại các mốc cách nhau 2020 ngày; giá trị ghi theo modulo 360∘360^\circ, dung sai đo ±0,5∘\pm 0{,}5^\circ:
<table><tr><th>Ngày tt</th><th>00</th><th>2020</th><th>4040</th><th>6060</th><th>8080</th><th>100100</th><th>120120</th><th>140140</th><th>160160</th><th>180180</th><th>200200</th><th>220220</th><th>240240</th></tr><tr><td>λ\lambda (∘^\circ)</td><td>338,9338{,}9</td><td>347,6347{,}6</td><td>356,4356{,}4</td><td>5,45{,}4</td><td>13,513{,}5</td><td>22,222{,}2</td><td>30,430{,}4</td><td>38,138{,}1</td><td>45,245{,}2</td><td>51,151{,}1</td><td>56,156{,}1</td><td>58,658{,}6</td><td>59,159{,}1</td></tr></table>
<table><tr><th>Ngày tt</th><th>260260</th><th>280280</th><th>300300</th><th>320320</th><th>340340</th><th>360360</th><th>380380</th><th>400400</th><th>420420</th><th>440440</th><th>460460</th><th>480480</th></tr><tr><td>λ\lambda (∘^\circ)</td><td>57,357{,}3</td><td>52,752{,}7</td><td>48,548{,}5</td><td>45,745{,}7</td><td>46,246{,}2</td><td>48,648{,}6</td><td>5353</td><td>58,858{,}8</td><td>65,765{,}7</td><td>73,773{,}7</td><td>81,781{,}7</td><td>90,190{,}1</td></tr></table>
Hai nhóm học sinh giải thích chuỗi này. Nhóm 1 dùng mô hình địa tâm với hành tinh quay đều quanh Trái Đất. Nhóm 2 dùng mô hình nhật tâm hai quỹ đạo tròn đồng phẳng, cùng chiều (ngược chiều kim đồng hồ), tâm là Mặt Trời: Trái Đất bán kính aE=1 aua_E = 1\ \text{au}, chu kì TE=365,25T_E = 365{,}25 ngày, pha ban đầu φE=135∘\varphi_E = 135^\circ; hành tinh bán kính aP=2,64 aua_P = 2{,}64\ \text{au}, chu kì TP=1570T_P = 1570 ngày, pha ban đầu φP=345∘\varphi_P = 345^\circ; góc pha tại ngày tt là θ=360∘Tt+φ\theta = \dfrac{360^\circ}{T} t + \varphi, toạ độ r⃗=a(cos⁡θ;sin⁡θ)\vec r = a(\cos\theta; \sin\theta), và kinh độ địa tâm dự đoán là góc của vectơ r⃗P−r⃗E\vec r_P - \vec r_E (cùng hướng chuẩn, cùng chiều dương với bảng). Chu kì giao hội là khoảng thời gian giữa hai lần xung đối liên tiếp. Nhóm 2 cho biết đã tính dự đoán của mô hình tại cả 2525 mốc và thấy phần dư (quan sát trừ dự đoán) có độ lớn lớn nhất tại ngày 260260 (chưa công bố giá trị).
Xét các mệnh đề thẩm định sau.
Đúng – Sai Trái Đất và bầu trời Vận dụng cao 0 111
ĐS
Một cảng dự báo mực nước hh (m, so với mốc chuẩn của cảng) bằng mô hình hai thành phần h(t)=h0+AMcos⁡[ωM(t−φM)]+AScos⁡[ωS(t−φS)]h(t) = h_0 + A_M\cos\left[\omega_M(t - \varphi_M)\right] + A_S\cos\left[\omega_S(t - \varphi_S)\right], tt tính bằng giờ kể từ 00 h, ωM=2π/12,42\omega_M = 2\pi/12{,}42 rad/giờ (thành phần Mặt Trăng), ωS=2π/12\omega_S = 2\pi/12 rad/giờ (thành phần Mặt Trời), với h0=2,27 mh_0 = 2{,}27\ \text{m}, AM=0,6 mA_M = 0{,}6\ \text{m}, AS=0,35 mA_S = 0{,}35\ \text{m}, φS=1,2\varphi_S = 1{,}2 h. Mặt Trăng qua kinh tuyến cảng lúc TMT=10,9T_{\text{MT}} = 10{,}9 h; địa hình và ma sát có thể làm đỉnh triều địa phương **trễ** so với lúc ấy nên φM=TMT+L\varphi_M = T_{\text{MT}} + L với độ trễ LL chưa biết, chỉ biết thuộc danh sách ứng viên L∈{0,5;1,5;2;2,5}L \in \{0{,}5; 1{,}5; 2; 2{,}5\} giờ.
Trạm đo ghi mực nước mỗi giờ trong một ngày, sai số mỗi số đo ±uh\pm u_h với uh=0,1 mu_h = 0{,}1\ \text{m}:
<table><tr><th>Giờ tt</th><th>00</th><th>11</th><th>22</th><th>33</th><th>44</th><th>55</th><th>66</th><th>77</th><th>88</th><th>99</th><th>1010</th><th>1111</th><th>1212</th></tr><tr><td>hh (m)</td><td>3,113{,}11</td><td>3,143{,}14</td><td>2,962{,}96</td><td>2,452{,}45</td><td>2,082{,}08</td><td>1,661{,}66</td><td>1,331{,}33</td><td>1,381{,}38</td><td>1,631{,}63</td><td>1,951{,}95</td><td>2,482{,}48</td><td>2,822{,}82</td><td>3,153{,}15</td></tr></table>
<table><tr><th>Giờ tt</th><th>1313</th><th>1414</th><th>1515</th><th>1616</th><th>1717</th><th>1818</th><th>1919</th><th>2020</th><th>2121</th><th>2222</th><th>2323</th><th>2424</th></tr><tr><td>hh (m)</td><td>3,143{,}14</td><td>2,952{,}95</td><td>2,672{,}67</td><td>2,182{,}18</td><td>1,671{,}67</td><td>1,441{,}44</td><td>1,391{,}39</td><td>1,511{,}51</td><td>1,881{,}88</td><td>2,32{,}3</td><td>2,792{,}79</td><td>3,073{,}07</td></tr></table>
Quy tắc của cảng: (1) độ trễ LL được hiệu chuẩn là ứng viên duy nhất mà mô hình khớp **mọi** số đo trong dải ±uh\pm u_h; (2) tại tref=12t_{\text{ref}} = 12 h, hiệu pha hai thành phần Δ=ωM(tref−φM)−ωS(tref−φS)\Delta = \omega_M(t_{\text{ref}} - \varphi_M) - \omega_S(t_{\text{ref}} - \varphi_S) (quy về (−180∘;180∘](-180^\circ; 180^\circ]) cho triều cường nếu ∣Δ∣≤45∘\left|\Delta\right| \le 45^\circ (gần cùng pha) và triều kém nếu ∣Δ∣≥135∘\left|\Delta\right| \ge 135^\circ (gần ngược pha); (3) cửa sổ tàu [ta;tb]=[10,8;14,8][t_a; t_b] = [10{,}8; 14{,}8] h được **chứng nhận** an toàn khi và chỉ khi h(t)−uh≥hsafe=1,92 mh(t) - u_h \ge h_{\text{safe}} = 1{,}92\ \text{m} tại mọi thời điểm trong danh sách chứng nhận CC — gồm hai đầu mút và mọi thời điểm cực trị của h(t)h(t) trong cửa sổ ứng với từng ứng viên LL (hệ thống cam kết không bỏ sót cực trị nào): C={10,8;14,8;12,1;12,7;13;13,3}C = \{10{,}8; 14{,}8; 12{,}1; 12{,}7; 13; 13{,}3\} h.
Xét các mệnh đề sau.
Đúng – Sai Trái Đất và bầu trời Vận dụng cao 3 253