Trang chủ/ Toán / Lớp 12 /Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính

Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính

Toán lớp 12 · 60 câu hỏi có lời giải
8 chủ đề trong chương
Tiền tệ và kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn7 Lãi suất tiết kiệm và giá trị thực có tính đến lạm phát7 Vay nợ, tín dụng và hồ sơ tín dụng8 Lãi suất và phí thẻ tín dụng8 Ứng dụng tỉ số, phần trăm, lũy thừa và lôgarit trong bài toán lãi suất7 Các vấn đề cơ bản về đầu tư7 Ứng dụng đạo hàm và cực trị trong quyết định đầu tư7 Ảnh hưởng của lạm phát đến tiền và khoản đầu tư9
TN
Gửi 22 triệu đồng theo lãi kép 10%10\% một năm trong 44 năm. Tiền lãi thu được, đơn vị triệu đồng, bằng
Trắc nghiệm Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 8 557
TN
Một thẻ tín dụng có dư nợ 2020 triệu đồng và lãi suất 3%3\% một tháng. Nếu giữ nguyên dư nợ trong 44 tháng thì tổng tiền lãi, đơn vị triệu đồng, bằng
Trắc nghiệm Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 4 585
TN
Có 2020 triệu đồng và hai phương án gửi tiết kiệm theo lãi kép: phương án AA lãi 20%20\% một kì trong 22 kì; phương án BB lãi 10%10\% một kì trong 22 kì. Phương án nào cho số tiền cuối kì lớn hơn?
Trắc nghiệm Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 16 905
TN
Một món hàng giá 160160 nghìn đồng được giảm 25%25\%. Giá mới, đơn vị nghìn đồng, bằng
Trắc nghiệm Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 5 379
TN
Gửi một khoản tiền theo lãi kép 10%10\% một kì. Số kì ít nhất để số tiền tăng gấp 33 lần vốn ban đầu là
Trắc nghiệm Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 12 710
TN
Một khoản vay 7272 triệu đồng được trả gốc đều trong 2424 kì, lãi suất 12%12\% một kì tính trên dư nợ đầu kì. Tiền lãi phải trả ở kì đầu tiên, đơn vị triệu đồng, bằng
Trắc nghiệm Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 6 354
ĐS
Gửi 2020 triệu đồng theo lãi kép 20%20\% một kì.
Đúng – Sai Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 6 554
ĐS
Có 4040 triệu đồng và hai phương án gửi tiết kiệm theo lãi kép: phương án AA lãi 10%10\% một kì trong 22 kì; phương án BB lãi 20%20\% một kì trong 22 kì. Ngoài ra, lãi suất danh nghĩa của thị trường là 13%13\% và lạm phát là 3%3\%.
Đúng – Sai Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 5 519
TLN
Gửi 66 triệu đồng theo lãi kép 6%6\% một năm trong 55 năm. Tính tiền lãi thu được, đơn vị triệu đồng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 15 1155
TLN
Gửi một khoản tiền theo lãi kép 5%5\% một kì. Tính số kì ít nhất để số tiền tăng gấp 22 lần vốn ban đầu.
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 3 269
TLN
Một món hàng hiện giá 2020 triệu đồng. Với lạm phát 10%10\% một năm, tính số tiền giá tăng thêm sau 22 năm, đơn vị triệu đồng.
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 8 669
TLN
Một thẻ tín dụng có dư nợ 1010 triệu đồng và lãi suất 1%1\% một tháng. Tính tổng tiền lãi sau 66 tháng giữ nguyên dư nợ, đơn vị triệu đồng.
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 2 195
TLN
Gửi 200200 triệu đồng theo lãi đơn 4%4\% một năm trong 55 năm. Tính tiền lãi, đơn vị triệu đồng.
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 11 895
TLN
Một khoản vay 162162 triệu đồng được trả gốc đều trong 1818 kì, lãi suất 6%6\% một kì tính trên dư nợ đầu kì. Tính tiền lãi của kì đầu tiên, đơn vị triệu đồng.
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 10 522
TLN
Có 2020 triệu đồng và hai phương án gửi tiết kiệm theo lãi kép: phương án AA lãi 10%10\% một kì trong 22 kì; phương án BB lãi 20%20\% một kì trong 22 kì. Tính chênh lệch số tiền cuối kì giữa hai phương án, đơn vị triệu đồng.
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 7 894
TLN
Một món hàng giá 300300 nghìn đồng được giảm 5%5\%. Tính giá mới, đơn vị nghìn đồng.
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng 1 212
ĐS
Một khoản vay mua thiết bị có dư nợ gốc đầu kì 18371837 triệu đồng, trả **gốc đều** trong 1111 tháng, mỗi tháng trả phần gốc 183711=167\dfrac{1837}{11} = 167 triệu đồng cùng tiền lãi. Lãi mỗi tháng tính trên **dư nợ đầu tháng**, trước mọi khoản thanh toán:
<table><tr><th>Tháng</th><th>11</th><th>22</th><th>33</th><th>44</th><th>55</th><th>66</th><th>77</th><th>88</th><th>99</th><th>1010</th><th>1111</th></tr><tr><td>Lãi suất</td><td>1,24%1{,}24\%</td><td>0,86%0{,}86\%</td><td>1,15%1{,}15\%</td><td>1,41%1{,}41\%</td><td>1,17%1{,}17\%</td><td>1,31%1{,}31\%</td><td>1,49%1{,}49\%</td><td>0,92%0{,}92\%</td><td>0,82%0{,}82\%</td><td>1,18%1{,}18\%</td><td>1,17%1{,}17\%</td></tr></table>
Doanh nghiệp được hoãn trả đúng tháng 66: tháng ấy **không trả gì**, tiền lãi của tháng được **nhập vào dư nợ** cuối tháng. Từ tháng 77, toàn bộ dư gốc mới được chia **đều** cho 55 tháng còn lại; lãi vẫn tính trên dư đầu tháng.
Ngân hàng còn chào một **phương án thay thế**: trả ngay một khoản phí 3131 triệu đồng vào tháng 66 và được **miễn hẳn** tiền lãi tháng ấy (không vốn hoá, cũng không phải trả); tháng 66 vẫn không trả gốc, và từ tháng 77 dư gốc cũng được chia đều cho 55 tháng còn lại.
Mọi số tiền ghi vào sao kê được làm tròn đến hàng phần trăm.
Xét các khẳng định sau.
Đúng – Sai Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng cao 1 147
TLN
Một sao kê tài khoản thấu chi có chu kì 2828 ngày, số dư nợ đầu ngày 11 là 27002700 nghìn đồng. Trong kì, chủ tài khoản phát sinh các giao dịch sau (mua hàng làm dư nợ **tăng**, hoàn tiền làm dư nợ **giảm**, ngay từ ngày hạch toán):
<table><tr><th>Ngày hạch toán</th><th>Nội dung</th><th>Số tiền</th></tr><tr><td>77</td><td>mua hàng</td><td>7070</td></tr><tr><td>1414</td><td>mua hàng</td><td>530530</td></tr><tr><td>1717</td><td>mua hàng</td><td>130130</td></tr><tr><td>2626</td><td>hoàn tiền</td><td>230230</td></tr></table>
Ngoài ra chủ tài khoản có nộp một khoản thanh toán 12001200 nghìn đồng, làm dư nợ **giảm** ngay từ ngày hạch toán; ngày hạch toán của khoản này bị mất, chỉ biết nó là một ngày nguyên từ 77 đến 1616 và không trùng ngày của giao dịch nào ở bảng trên.
Ngân hàng tính lãi theo **số dư bình quân ngày**: lấy tổng số dư nợ đầu mỗi ngày trong cả 2828 ngày rồi chia cho 2828, sau đó nhân lãi suất chu kì 2,34%2{,}34\%. Sao kê ghi tiền lãi cuối kì là 5151 nghìn đồng (đã làm tròn đến hàng đơn vị).
Hỏi khoản thanh toán ấy được hạch toán vào ngày thứ mấy của chu kì?
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng cao 1 176
TLN
Một quỹ duy tu cầu đường phải mua **cùng một giỏ duy tu** vào cuối mỗi năm trong 44 năm tới. Theo giá hiện nay, giỏ duy tu ấy tốn 190190 triệu đồng; giá của nó tăng đúng theo lạm phát hằng năm. Số dư quỹ được cộng lãi theo một dãy khác:
<table><tr><th>Năm</th><th>11</th><th>22</th><th>33</th><th>44</th></tr><tr><td>Lạm phát iti_t</td><td>7,7%7{,}7\%</td><td>6%6\%</td><td>5,6%5{,}6\%</td><td>2,1%2{,}1\%</td></tr><tr><td>Lãi quỹ rtr_t</td><td>3,5%3{,}5\%</td><td>7,4%7{,}4\%</td><td>4,2%4{,}2\%</td><td>3,5%3{,}5\%</td></tr></table>
Trong mỗi năm, thứ tự sự kiện là: **cộng lãi cả năm trước**, rồi mới trừ các khoản chi cuối năm. Riêng cuối năm 33 quỹ còn phải trả thêm một khoản phí cố định 5555 triệu đồng (trả cùng lúc, ngay trước khi mua giỏ duy tu).
Cuối năm 44, sau khi đã mua giỏ duy tu của năm ấy, quỹ phải còn một khoản dự phòng **tương đương 150150 triệu đồng theo giá hiện nay**.
Quỹ hiện có 870,61870{,}61 triệu đồng. Khoản nộp bổ sung chỉ được thực hiện theo **bội của 55 triệu đồng**.
Hỏi quỹ phải nộp bổ sung ít nhất bao nhiêu triệu đồng để chắc chắn đạt mục tiêu?
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng cao 0 122
TLN
Một hợp đồng lao động dài hạn kéo dài 66 năm; lương của năm nào được trả **một lần vào đầu năm ấy**. Lương năm thứ nhất là 90009000 nghìn đồng ở cả hai phương án.
**Phương án bậc:** mỗi năm sau tăng thêm một khoản **cố định** dd so với năm liền trước, tức lương đầu năm tt là P+(t−1)dP + \left(t - 1\right)d. Ngoài ra đầu năm 33 người lao động nhận thêm một khoản thưởng một lần 75007500 nghìn đồng, trả cùng lúc với lương.
**Phương án tỉ lệ:** mỗi năm sau nhân với q=1,094q = 1{,}094, tức lương đầu năm tt là Pqt−1Pq^{t-1}; không có thưởng.
Lạm phát của từng khoảng thời gian:
<table><tr><th>Khoảng</th><th>đầu năm 11 →\to đầu năm 22</th><th>đầu năm 22 →\to đầu năm 33</th><th>đầu năm 33 →\to đầu năm 44</th><th>đầu năm 44 →\to đầu năm 55</th><th>đầu năm 55 →\to đầu năm 66</th></tr><tr><td>Lạm phát</td><td>2,4%2{,}4\%</td><td>2,1%2{,}1\%</td><td>8,7%8{,}7\%</td><td>6,3%6{,}3\%</td><td>2,3%2{,}3\%</td></tr></table>
Mọi khoản tiền được quy về **sức mua đầu năm 11**. Hợp đồng chỉ cho phép dd là **bội của 100100 nghìn đồng**.
Hỏi mức tăng cố định dd nhỏ nhất là bao nhiêu nghìn đồng để tổng thu nhập **thực** của phương án bậc không thấp hơn phương án tỉ lệ?
Trả lời ngắn Ứng dụng toán học trong một số vấn đề liên quan đến tài chính Vận dụng cao 0 64