Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm
Toán lớp 10 · 63 câu hỏi có lời giải
7 chủ đề trong chương
Số gần đúng, sai số tuyệt đối và độ chính xác9
Sai số tương đối và quy tròn số gần đúng9
Mô tả, biểu diễn và kiểm tra tính hợp lí của dữ liệu trên bảng, biểu đồ9
Số trung bình cộng, trung vị, tứ phân vị và mốt của mẫu số liệu không ghép nhóm9
Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu không ghép nhóm9
Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu không ghép nhóm9
Giải thích, so sánh và rút ra kết luận từ các số đặc trưng thống kê9
TN
TN
TN
ĐS
ĐS
TLN
TN
TN
TN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TN
TN
TN
TN
TN
Điểm kiểm tra môn Toán của chín học sinh được ghi lại như sau (đơn vị: điểm): . Khoảng biến thiên của mẫu bằng
Đo chiều dài một mảnh đất được số gần đúng m với sai số tuyệt đối không vượt quá m. Sai số tương đối của phép đo không vượt quá
Một đại lượng có giá trị đúng , phép đo cho số gần đúng . Sai số tuyệt đối của phép đo bằng
Thống kê xếp loại học lực của một lớp, kết quả ghi theo xếp loại như sau — Tốt: ; Khá: ; Đạt: ; Chưa đạt: .
Cho mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự không giảm .
Số sản phẩm làm được trong một giờ của chín công nhân được ghi lại như sau (đơn vị: sản phẩm): . Tính khoảng biến thiên của mẫu.
Số sản phẩm làm được mỗi giờ trong năm giờ của tổ Một và tổ Hai được ghi lại như sau (đơn vị: sản phẩm) — tổ Một: ; tổ Hai: . Số trung bình của tổ Một bằng
Khảo sát phương tiện tới trường của một nhóm học sinh, kết quả ghi theo phương tiện như sau — Đi bộ: ; Xe đạp: ; Xe buýt: ; Xe máy: . Cỡ mẫu của khảo sát bằng
Một mẫu số liệu được cho bởi bảng giá trị – tần số: giá trị có tần số ; giá trị có tần số ; giá trị có tần số ; giá trị có tần số ; giá trị có tần số . Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu.
Giá trị đúng của một đại lượng là , số gần đúng thu được là . Tính sai số tuyệt đối.
Nhiệt độ lúc mười hai giờ trưa trong năm ngày được ghi lại như sau (đơn vị: độ C): . Tính số trung bình của mẫu.
Số lượt khách đến một quầy hàng trong phút được ghi lại như sau: . Tìm mốt của mẫu số liệu.
Đo khối lượng một lô hàng được kg với sai số tuyệt đối kg. Tính sai số tương đối, đơn vị phần trăm.
Khảo sát môn thể thao yêu thích của một nhóm học sinh, kết quả ghi theo môn thể thao như sau — Bóng đá: ; Cầu lông: ; Bóng rổ: ; Bơi lội: . Tính cỡ mẫu.
Số sản phẩm làm được mỗi giờ trong năm giờ của tổ Một và tổ Hai được ghi lại như sau (đơn vị: sản phẩm) — tổ Một: ; tổ Hai: . Tính số trung bình của tổ Một.
Điểm kiểm tra môn Toán của năm học sinh được ghi lại như sau (đơn vị: điểm): . Số trung bình của mẫu bằng
Số giờ tự học trong tuần của chín học sinh được ghi lại như sau (đơn vị: giờ): . Tứ phân vị thứ nhất bằng
Phép đo thứ nhất cho thể tích một bể nước là l với sai số tuyệt đối l. Phép đo thứ hai cho khối lượng một lô hàng là kg với sai số tuyệt đối kg. Phép đo nào chính xác hơn?
Số gần đúng có độ chính xác . Giá trị đúng nằm trong đoạn
Số bàn thắng ghi được trong năm trận của đội Sao Đỏ và đội Sao Vàng được ghi lại như sau (đơn vị: bàn) — đội Sao Đỏ: ; đội Sao Vàng: . Bên nào có số trung bình lớn hơn?