Toán lớp 10

632 câu hỏi trong 12 chương
TN
Một hộp có 1515 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 1515. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Giá trị P(A)P\left(\overline{A}\right) bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 22 1402
TN
Biến cố BBP(B)=0,1P\left(\overline{B}\right) = 0{,}1. Giá trị P(B)P(B) bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 4 459
TN
Gieo một đồng xu cân đối 66 lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả. Xác suất có đúng 44 lần mặt ngửa bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 9 880
TN
Cho một túi có 5 quả bóng vàng và 6 quả bóng trắng. Rút hai lần, mỗi lần một quả bóng và có hoàn lại. Xác suất đúng một lần được quả bóng vàng bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 9 1078
TN
Gieo hai con xúc xắc phân biệt. Số kết quả có tổng số chấm bằng 33
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 12 757
TN
Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,450{,}45, 0,350{,}35, 0,050{,}05. Xác suất không biến cố nào trong ba biến cố xảy ra bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 8 921
TLN
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính xác suất của biến cố đối của biến cố “có ít nhất một con ra mặt sáu chấm” (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 8 688
TLN
Cho một hộp có 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Rút hai lần có hoàn lại. Tính xác suất đúng một lần được viên bi đỏ.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 6 487
TLN
Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,50{,}5, 0,250{,}25, 0,150{,}15. Tính xác suất không biến cố nào xảy ra.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 11 557
TLN
Một hộp có 1515 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 1515. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 44”. Tính P(A)P\left(\overline{A}\right).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 13 944
TLN
Gieo một đồng xu cân đối 77 lần. Tính xác suất có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 5 442
TLN
Rút lần lượt 33 thẻ không hoàn lại từ 1313 thẻ khác nhau rồi ghi lại theo thứ tự rút. Tính số kết quả.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 11 1213
TLN
Gieo một đồng xu cân đối 55 lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả. Tính xác suất có đúng 44 lần mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 19 1386
TN
Xét mệnh đề P(n)P(n): “2+4+6++2n=n(n+1)2 + 4 + 6 + \cdots + 2n = n\left(n+1\right)” với mọi số nguyên dương nn, chứng minh bằng quy nạp toán học. Ở bước quy nạp, điều cần chứng minh là
Trắc nghiệm Phương pháp quy nạp toán học và Nhị thức Newton Vận dụng 6 355
TN
Chứng minh bằng quy nạp rằng An=3n1A_n = 3^n - 1 chia hết cho 22 với mọi số nguyên dương nn. Từ cách tách Ak+1=3Ak+2A_{k+1} = 3 A_k + 2, lý do Ak+1A_{k+1} chia hết cho 22
Trắc nghiệm Phương pháp quy nạp toán học và Nhị thức Newton Vận dụng 8 656
TN
Trong khai triển (x+3)6\left(x + 3\right)^{6}, hệ số của x2x^{2} bằng
Trắc nghiệm Phương pháp quy nạp toán học và Nhị thức Newton Vận dụng 12 966
TN
Trong khai triển (2x2+1x)8\left(2x^2 + \dfrac{1}{x}\right)^{8}, hệ số của x2x^{-2} bằng
Trắc nghiệm Phương pháp quy nạp toán học và Nhị thức Newton Vận dụng 9 441
TN
Số đứng ở vị trí thứ 33 của hàng thứ 99 trong tam giác Pascal bằng
Trắc nghiệm Phương pháp quy nạp toán học và Nhị thức Newton Vận dụng 8 625
ĐS
Chứng minh bằng quy nạp rằng An=4n1A_n = 4^n - 1 chia hết cho 33 với mọi số nguyên dương nn.
Đúng – Sai Phương pháp quy nạp toán học và Nhị thức Newton Vận dụng 10 974
ĐS
Xét khai triển (2x2+2x)6\left(2x^2 + \dfrac{2}{x}\right)^{6}.
Đúng – Sai Phương pháp quy nạp toán học và Nhị thức Newton Vận dụng 3 251