Trang chủ/ Toán / Lớp 11 /Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Toán lớp 11 · 81 câu hỏi có lời giải
11 chủ đề trong chương
Góc lượng giác, số đo góc lượng giác và hệ thức Chasles9 Đường tròn lượng giác và giá trị lượng giác của góc lượng giác4 Quan hệ giữa giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt9 Công thức cộng và công thức góc nhân đôi6 Công thức biến đổi tích thành tổng và tổng thành tích10 Hàm số chẵn, hàm số lẻ và hàm số tuần hoàn8 Hàm số sin, cos, tan, cot và đồ thị6 Tập xác định, tập giá trị, chu kì và tính đơn điệu của hàm số lượng giác8 Phương trình lượng giác cơ bản6 Phương trình quy về phương trình lượng giác cơ bản7 Ứng dụng lượng giác trong dao động tuần hoàn và bài toán thực tiễn8
ĐS
Nhiệt độ không khí tại một thành phố thay đổi tuần hoàn trong ngày. Nhiệt độ, tính bằng độ C, được mô hình hoá bởi h(t)=9sin⁡(π2t)+17h(t) = 9 \sin\left(\dfrac{\pi}{2} t\right) + 17, trong đó tt là thời gian tính bằng giờ.
Đúng – Sai Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng 11 771
TLN
Chu kì cơ sở của hàm số y=7sin⁡3x−3y = 7\sin 3x - 3 có dạng T=mπT = m\pi. Tính mm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng 5 557
TLN
Mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thuỷ triều. Mực nước so với mốc chuẩn, tính bằng m, được mô hình hoá bởi h(t)=11sin⁡(π4t)+15h(t) = 11 \sin\left(\dfrac{\pi}{4} t\right) + 15, trong đó tt là thời gian tính bằng giờ. Tính chu kỳ của dao động.
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng 8 531
TLN
Có bao nhiêu nghiệm của phương trình sin⁡(2x−32π)=0\sin(2x-\dfrac{3}{2}\pi)=0 trên đoạn [0;2π][0;2\pi]?
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng 4 475
TLN
Cho sđ(Ou,Ov)=360∘\text{sđ}\left(Ou, Ov\right) = 360^\circ và sđ(Ov,Ow)=150∘\text{sđ}\left(Ov, Ow\right) = 150^\circ. Tính một số đo của (Ou,Ow)\left(Ou, Ow\right), đơn vị độ.
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng 14 1040
TLN
Chu kì cơ sở của hàm số y=cos⁡(2x)y = \cos\left(2x\right) có dạng T=mπT = m\pi. Tính mm.
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng 4 494
TLN
Giải phương trình 2cos⁡2x−7cos⁡x−4=02\cos^2 x - 7\cos x - 4 = 0, ta được cos⁡x=t\cos x = t. Tính tt.
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng 12 1190
TLN
Biết sin⁡α=4041\sin\alpha = \dfrac{40}{41} với α\alpha nhọn. Tính cos⁡(π2−α)\cos\left(\dfrac{\pi}{2} - \alpha\right) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng 13 721
TN
Giá trị của cos⁡105∘cos⁡75∘\cos 105^\circ \cos 75^\circ xấp xỉ
Trắc nghiệm Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 2 373
TN
Biết sin⁡α=4873\sin\alpha = \dfrac{48}{73} và cos⁡α=5573\cos\alpha = \dfrac{55}{73} với α\alpha nhọn. Giá trị của cos⁡(π2−α)⋅tan⁡(π+α)\cos\left(\dfrac{\pi}{2} - \alpha\right) \cdot \tan\left(\pi + \alpha\right) bằng
Trắc nghiệm Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 4 342
TN
Một cung tròn trên đường tròn bán kính 1010 chắn góc ở tâm 225∘225^\circ. Độ dài cung ấy bằng
Trắc nghiệm Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 8 437
TN
Số nghiệm của phương trình sin⁡2x−4sin⁡x−5=0\sin^2 x - 4\sin x - 5 = 0 trên nửa khoảng [0;2π)\left[0; 2\pi\right) bằng
Trắc nghiệm Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 6 447
TN
Một chiếc guồng nước quay đều. Khoảng cách từ một chiếc gàu tới mặt nước, tính bằng m, được mô hình hoá bởi h(t)=6sin⁡(π12t)+17h(t) = 6 \sin\left(\dfrac{\pi}{12} t\right) + 17, trong đó tt là thời gian tính bằng giây. Thời điểm đầu tiên đạt giá trị lớn nhất là
Trắc nghiệm Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 1 139
TLN
Biểu thức cos⁡150∘+cos⁡60∘\cos 150^\circ + \cos 60^\circ viết được thành 2cos⁡p∘cos⁡q∘2 \cos p^\circ \cos q^\circ với p>qp > q. Tìm qq.
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 7 415
TLN
Một vòng đu quay hoạt động đều. Độ cao của một cabin so với mặt đất, tính bằng m, được mô hình hoá bởi h(t)=10sin⁡(π8t)+14h(t) = 10 \sin\left(\dfrac{\pi}{8} t\right) + 14, trong đó tt là thời gian tính bằng giây. Tính giá trị lớn nhất.
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 7 706
TLN
Đếm số nghiệm của phương trình cos⁡2x+2cos⁡x−3=0\cos^2 x + 2\cos x - 3 = 0 trên nửa khoảng [0;2π)\left[0; 2\pi\right).
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 1 148
TLN
Biết cos⁡α=45\cos\alpha = \dfrac{4}{5}. Tính cos⁡(π−α)\cos\left(\pi - \alpha\right).
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 0 98
TLN
Một cung tròn bán kính 77 chắn góc ở tâm 195∘195^\circ. Độ dài cung bằng mπ12\dfrac{m\pi}{12}. Tìm mm.
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 3 368
TLN
Một mạch trộn tần vô tuyến cho tín hiệu trung tần s(t)=cos⁡(2πf1t)cos⁡(2πf2t)s\left(t\right) = \cos\left(2\pi f_1t\right)\cos\left(2\pi f_2t\right), trong đó f1f_1, f2f_2 là hai số nguyên thoả 1≤f2<f1≤181 \le f_2 < f_1 \le 18 (đơn vị kHz\text{kHz}), còn tt tính bằng ms\text{ms}.
Theo công thức tích thành tổng cos⁡ucos⁡v=12[cos⁡(u−v)+cos⁡(u+v)]\cos u\cos v = \dfrac{1}{2}\left[\cos\left(u - v\right) + \cos\left(u + v\right)\right], tín hiệu trung tần là tổng của hai dao động thuần có tần số f1−f2f_1 - f_2 và f1+f2f_1 + f_2.
Máy đo phổ không hiện tần số thật mà hiện tần số **sau khi gập**: một tần số ff hiện lên ở vị trí A(f)=min⁡(r;19−r)A\left(f\right) = \min\left(r; 19 - r\right), với rr là phần dư của ff khi chia cho 1919. Trên màn hình chỉ có hai đỉnh, ở 11 và 44 kHz\text{kHz}; máy **không** nói đỉnh nào ứng với hiệu, đỉnh nào ứng với tổng.
Hai lần đo giá trị tín hiệu trung tần theo thời gian cho kết quả đúng tuyệt đối:
<table><tr><th>Thời điểm tt</th><th>Giá trị s(t)s\left(t\right)</th></tr><tr><td>13\dfrac{1}{3}</td><td>−12-\dfrac{1}{2}</td></tr><tr><td>12\dfrac{1}{2}</td><td>−1-1</td></tr></table>
Tính f1+f2f_1 + f_2.
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 3 257
TLN
Một đầu đo nhiệt trong lò ủ theo chu trình cho nhiệt độ biến thiên tuần hoàn theo mô hình y(t)=c+Acos⁡2π(t−φ)Ty\left(t\right) = c + A\cos\dfrac{2\pi\left(t - \varphi\right)}{T} với A>0A > 0, trong đó tt tính bằng phút và yy tính bằng ∘C^\circ\text{C}.
Nhà máy chỉ công bố ba điều: nhiệt độ lớn nhất là 6464 ∘C^\circ\text{C} và nhỏ nhất là 3636 ∘C^\circ\text{C}; chu kì TT là một trong ba giá trị 44, 88, 1212 phút; và pha φ\varphi là một bội nguyên không âm của 22, nhỏ hơn TT.
Bộ ghi lưu sáu điểm đo, nhưng bộ phận kiểm tra xác nhận có **đúng một** điểm bị ghi sai giá trị (thời điểm thì đúng cả sáu):
<table><tr><th>Điểm</th><th>P1P_{1}</th><th>P2P_{2}</th><th>P3P_{3}</th><th>P4P_{4}</th><th>P5P_{5}</th><th>P6P_{6}</th></tr><tr><td>Thời điểm tt</td><td>1212</td><td>2020</td><td>2626</td><td>2828</td><td>4444</td><td>4848</td></tr><tr><td>Giá trị đo</td><td>6464</td><td>4343</td><td>5757</td><td>4343</td><td>4343</td><td>4343</td></tr></table>
Cửa sổ theo dõi là (50;62]\left(50; 62\right] phút.
Hỏi trong cửa sổ ấy, thời điểm **đầu tiên** mà nhiệt độ đạt đúng mức giữa cc và đang **tăng** là bao nhiêu phút?
Trả lời ngắn Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác Vận dụng cao 9 675